Ý nghĩa của Hóa Khoa
"Khoa" là khoa cử, cũng là danh tiếng. Khi một ngôi sao hóa Khoa, phẩm chất của sao được nhìn thấy và công nhận: người ấy có uy tín, được tin tưởng, có tiếng tốt trong chuyên môn. Khác với Quyền mạnh mẽ và Lộc sôi động, Khoa nhẹ nhàng, thanh nhã, bền theo thời gian.
Người xưa còn coi Hóa Khoa như một quý nhân: gặp việc khó thì có người đứng ra nói giúp, có danh tiếng che chắn. Vì thế Khoa được xem là có tính giải, nhất là khi chiếu vào cung có Hóa Kỵ.
Sao nào hóa Khoa theo từng can
- Giáp: Vũ Khúc
- Ất: Tử Vi
- Bính: Văn Xương
- Đinh: Thiên Cơ
- Mậu: Hữu Bật
- Kỷ: Thiên Lương
- Canh: Thái Âm (theo Toàn Thư; một số sách Việt Nam cho Thiên Đồng)
- Tân: Văn Khúc
- Nhâm: Tả Phù (theo Toàn Thư; một số sách Việt Nam cho Thiên Phủ)
- Quý: Thái Âm
Hóa Khoa là hóa có nhiều khác biệt nhất giữa các trường phái. Lá số Huyền Cơ mặc định theo Toàn Thư.
Hóa Khoa trên từng loại sao
Khoa trên văn tinh Văn Xương, Văn Khúc là thế thuận cho học hành, thi cử, viết lách. Khoa trên Tử Vi, Thiên Lương đem lại uy tín về phẩm cách. Khoa trên Vũ Khúc là tiếng tốt trong tài chính, sự tin cậy về tiền bạc. Khoa trên trợ tinh Tả Phù, Hữu Bật là danh tiếng đến nhờ quan hệ và sự giúp đỡ.
Cách đọc Hóa Khoa ở từng cung
- Mệnh: người có phong thái, được tin tưởng, trọng danh dự.
- Quan Lộc: tiếng tốt trong nghề, thuận cho học vị, chứng chỉ, vị trí chuyên môn.
- Phụ Mẫu, Tử Tức: nếp học trong gia đình, quan hệ thầy trò tốt.
- Tật Ách: được truyền thống xem là yếu tố giải, gợi khả năng nhận được sự chăm sóc tốt.
- Chiếu vào cung có Hóa Kỵ: làm dịu phần nào những vướng mắc của Kỵ.
Những cách hiểu sai thường gặp
- Khoa là thi đỗ. Khoa gợi sự thuận lợi cho học hành và danh tiếng, không thay thế công sức học.
- Khoa yếu hơn Lộc, Quyền nên không quan trọng. Khoa bền và có tính giải, là lớp đệm quý của lá số.
- Lá số ở nơi khác khác Hóa Khoa là lá số sai. Rất có thể chỉ khác trường phái ở năm Canh hoặc Nhâm.
Hãy lập lá số để xem Hóa Khoa của bạn, hoặc đọc tổng quan Tứ Hóa.