Bỏ qua đến nội dung

Phương pháp tính toán của Huyền Cơ

Cập nhật 25/09/2026

Tính toán và luận giải là hai lớp riêng

Mọi kết quả trên Huyền Cơ đi qua hai lớp tách biệt, và lớp sau không bao giờ được sửa lớp trước.

  • Lớp tính toán (miễn phí). Lá số Tử Vi, tứ trụ Bát Tự, quẻ Lục Hào, bảng ngày giờ và chỉ số hợp tuổi được tính trên máy chủ của Huyền Cơ bằng thuật toán xác định: cùng dữ liệu đầu vào và cùng phiên bản thì luôn cho cùng một kết quả. Phần giải thích đi kèm được dựng từ các mẫu câu đã biên tập sẵn.
  • Lớp luận giải (trả phí). Chỉ bắt đầu sau khi thanh toán được xác nhận, và chỉ dựa trên dữ liệu đã tính cùng kho tri thức đã được duyệt. Lớp này không được thay đổi bất kỳ dữ kiện nào đã tính: ngày âm dương, can chi, sao, cung, Tứ Hóa, tứ trụ, quẻ, hào hay điểm xếp hạng.

Âm lịch Việt Nam được tính như thế nào?

Âm lịch Việt Nam dùng cùng quy tắc thiên văn với âm lịch Trung Quốc hiện đại: tháng bắt đầu vào ngày có trăng mới, tháng Mười Một chứa ngày Đông chí, và năm nào có mười ba tháng thì tháng nhuận là tháng đầu tiên không chứa trung khí. Điểm khác là Việt Nam tính theo kinh tuyến 105° Đông (múi giờ UTC+7), còn Trung Quốc tính theo kinh tuyến 120° Đông (UTC+8). Vì vậy có năm ngày Tết hai nước lệch nhau: Tết Ất Sửu ở Việt Nam là ngày 21/01/1985, sớm hơn Trung Quốc một tháng.

Vị trí mặt trời và mặt trăng lấy từ bộ lịch thiên văn của thư viện mã nguồn mở lunar-typescript; quy tắc âm lịch Việt Nam do Huyền Cơ cài đặt theo các nguyên tắc đã công bố và được kiểm thử với các ngày Tết đã ghi nhận.

Quy ước lịch sử trước năm 1975

Trước năm 1975, hai miền dùng mốc tính lịch khác nhau:

VùngDùng UTC+8 đến hết ngàyDùng UTC+7 từ ngày
Miền Bắc (từ vĩ tuyến 17 trở ra)31/12/196701/01/1968
Miền Nam (dưới vĩ tuyến 17)12/06/197513/06/1975

Ví dụ, Tết Mậu Thân ở miền Bắc là ngày 29/01/1968, ở miền Nam là ngày 30/01/1968. Huyền Cơ chọn lịch theo nơi sinh bạn nhập. Giờ đồng hồ lịch sử cũng được xét: miền Nam dùng giờ UTC+8 từ cuối năm 1959 đến tháng 6/1975.

Giờ sinh được xử lý ra sao?

  • Mặc định dùng giờ đồng hồ, cách phổ biến ở Việt Nam. Nơi sinh trong nước được quy về tọa độ tỉnh lỵ theo danh sách tỉnh thành trước năm 2025; nếu sinh ở nước ngoài, bạn nhập múi giờ nơi sinh.
  • Giờ mặt trời thực là tùy chọn. Khi bật, giờ sinh được hiệu chỉnh theo kinh độ nơi sinh và phương trình thời gian. Hiệu chỉnh này có thể đẩy giờ sinh sang canh giờ khác, thậm chí sang ngày khác, nên lựa chọn của bạn được lưu cùng dữ liệu đầu vào.
  • Giờ Tý bắt đầu từ 23:00 của ngày hôm trước. Trong Tử Vi và Bát Tự, người sinh từ 23:00 đến 23:59 mặc định được tính sang ngày hôm sau, vì giờ Tý mở đầu một ngày mới. Cách giữ nguyên ngày cũ của một số trường phái có sẵn dưới dạng tùy chọn, không phải mặc định. Trong bảng xem giờ, giờ Tý của một ngày được ghi là từ 23:00 tối hôm trước đến 00:59.
  • Khi không rõ giờ sinh, Bát Tự chỉ lập ba trụ và không tự điền giờ sinh. Tử Vi cần giờ sinh; nếu chỉ nhớ khoảng thời gian, bạn có thể chọn theo canh giờ.

Mỗi công cụ dựa trên khung truyền thống nào?

Công cụKhung truyền thốngQuy ước chính
Tử ViTử Vi Đẩu Số theo cách an sao của lá số Việt Nam, xây trên thư viện an sao iztroNhập bằng âm lịch Việt Nam; bổ sung các sao lá số Việt như Văn Tinh, Đường Phù, Quốc Ấn; độ sáng năm mức từ Miếu đến Hãm
Bát TựTử Bình; bảng tàng can, thập thần, thần sát theo Tam Mệnh Thông Hội, Uyên Hải Tử BìnhNăm đổi tại Lập xuân chứ không tại Tết; tháng theo tiết khí; khởi vận theo quy tắc ba ngày bằng một năm
Kinh DịchLục Hào Nạp Giáp theo Kinh Thị Dịch Truyện, Bốc Phệ Chính Tông và Tăng San Bốc DịchGieo ba đồng xu sáu lần trên máy chủ bằng bộ sinh số ngẫu nhiên an toàn, không gieo lại ngầm; tháng lệnh theo tiết khí; ngày của quẻ đổi lúc 0 giờ
Xem ngày tốtDanh mục nên làm, nên kiêng của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư; 12 Trực; Hoàng đạo, Hắc đạo; 28 Tú; ngày kỵ dân gian Tam nương, Nguyệt kỵ, Dương Công kỵ nhậtLoại ngày thiên khắc địa xung với tuổi người dự việc; cảnh báo Kim Lâu, Tam Tai, Hoang Ốc theo năm
Xem giờ đẹp12 giờ Hoàng đạo, Hắc đạo và danh mục nên, kiêng theo giờHạ điểm giờ xung với ngày và giờ xung với tuổi
Xem tuổi vợ chồngNạp âm, thiên can, địa chi và cung phi theo Bát Trạch Minh CảnhTuổi tính theo năm âm lịch, đổi năm tại Tết

Ý nghĩa từng quẻ được trình bày tại 64 quẻ Kinh Dịch.

Khi các trường phái khác nhau, Huyền Cơ làm gì?

Huyền Cơ không lặng lẽ chọn một bên: mỗi điểm bất đồng được ghi vào một hồ sơ quy ước có số phiên bản, kèm lý do chọn mặc định. Một số điểm đáng chú ý:

  • Tứ Hóa năm Canh và năm Nhâm (Tử Vi). Mặc định theo câu phú trong Toàn Thư: "Canh Nhật Vũ Âm Đồng", năm Nhâm Hóa Khoa ở Tả Phù. Phái Thiên Lương dùng "Canh Nhật Vũ Đồng Âm" và Hóa Khoa năm Nhâm ở Thiên Phủ; cách này cũng được cài đặt và kiểm thử.
  • Tháng nhuận (Tử Vi). Mặc định, ngày 1 đến 15 của tháng nhuận tính như tháng chính cùng số, từ ngày 16 tính như tháng sau.
  • Đối chiếu độc lập (Tử Vi). 1.524 lá số mẫu được so từng sao, từng cung với một thư viện lá số Tử Vi khác. Vài chỗ khác biệt còn lại (thứ tự Thai và Dưỡng, Phá Toái, Thiên Khôi và Thiên Việt với một số can, Thiên Trù với can Quý) được giữ theo câu phú cổ điển.
  • Ngũ hành và vượng suy (Bát Tự). Tỷ trọng ngũ hành và điểm vượng suy nhật chủ là quy ước tính riêng của Huyền Cơ, trình bày như một ước lượng theo phương pháp nêu rõ, không phải trích từ sách cổ. Ngũ hành nên bổ sung chỉ là gợi ý theo nguyên tắc cân bằng, chưa xét tòng cách, hóa cách hay điều hậu, nên có thể khác dụng thần do người luận đoán chọn.
  • Quẻ biến và hào tĩnh bị nhật thần xung (Lục Hào). Lục Thân của quẻ biến luận theo ngũ hành cung quẻ chủ; hào tĩnh bị nhật thần xung là ám động nếu vượng tướng, là nhật phá nếu hưu tù, theo Tăng San Bốc Dịch.
  • 12 Trực (xem ngày). Trực chỉ được tính điểm cho một loại việc khi tài liệu Thông Thư tiếng Việt của Học quán Sơn Chu và Phong Thủy Tường Minh thống nhất với nhau.
  • Ngày Hoàng đạo. Mặc định xếp theo tháng âm lịch như lịch vạn sự Việt Nam; Hiệp Kỷ Biện Phương Thư xếp theo tháng tiết khí.

Điểm số trên Huyền Cơ có ý nghĩa gì?

Điểm của ngày, của giờ và chỉ số hợp tuổi là thứ hạng nội bộ: tổng các quy tắc cộng và trừ điểm, mỗi điểm đều truy được về một lý do cụ thể hiển thị cùng kết quả. Đó không phải xác suất và không dự báo điều gì sẽ xảy ra. Một ngày bị loại, chẳng hạn ngày thiên khắc địa xung với tuổi người dự việc, luôn đứng sau mọi ngày không bị loại, dù tổng điểm thế nào.

Phiên bản hóa: vì sao lá số của bạn không tự thay đổi

Mỗi bộ máy tính (lịch, Tử Vi, Bát Tự, Lục Hào, bộ quy tắc chọn ngày giờ và xem tuổi) có số phiên bản riêng; mỗi kết quả lưu lại phiên bản bộ máy tính, hồ sơ quy ước và các thư viện đã dùng. Các thư viện tính toán được cố định phiên bản. Muốn nâng cấp, Huyền Cơ phải chạy lại toàn bộ bài kiểm thử đối chiếu, lập báo cáo khác biệt, có người rà soát, rồi mới phát hành phiên bản mới. Kết quả cũ giữ nguyên phiên bản đã ghi nên có thể tái lập đúng như lúc bạn xem.

Bài kiểm thử gồm: so âm lịch với lịch tham chiếu cho từng ngày giai đoạn 1960–2100; so tứ trụ và đại vận trên các ca sinh ngẫu nhiên 1930–2050 ở cả hai miền; so quẻ Lục Hào với hai bộ tính độc lập trên gần 1.800 trường hợp.

Phần luận giải trả phí được hình thành thế nào?

Bản luận giải được tạo tự động từ dữ liệu lá số và hệ thống tri thức của Huyền Cơ. Quy trình như sau:

  1. Chỉ khi chuyển khoản đã được xác nhận, Huyền Cơ mới bắt đầu chuẩn bị bản luận giải.
  2. Dữ kiện đã tính (cung, sao, trụ, quẻ, hào, lý do chấm điểm) được chuyển thành danh sách có mã định danh, kèm những đoạn tri thức đã được biên tập và duyệt.
  3. Mỗi phần phải dẫn chiếu tới các dữ kiện đó và được đối chiếu trước khi giao: tên sao, cung, can chi, quẻ, hào, năm, tuổi, con số được nhắc tới phải có trong dữ liệu đã tính; khẳng định tuyệt đối về tương lai bị loại. Phần chưa đạt được làm lại.
  4. Bản hoàn chỉnh được lưu ở dạng mã hóa, kèm phiên bản của bộ máy tính, hồ sơ quy ước, bộ quy tắc, kho tri thức và cấu trúc bản luận giải. Cùng dữ liệu, cùng gói và cùng phiên bản thì dùng lại bản đã hoàn chỉnh.

Dữ liệu bạn nhập được bảo vệ theo Chính sách bảo mật.

Những gì chưa được đưa vào

Những quy tắc mà các nguồn chưa thống nhất thì chưa dùng để chấm điểm, như ý nghĩa riêng của từng thần Hoàng đạo theo việc, Sát chủ, Thọ tử, Vãng vong theo bảng dân gian, Kim thần thất sát, Không phòng, hay cách hóa giải bằng mượn tuổi. Kim Lâu, Tam Tai và Hoang Ốc chỉ được nêu thành cảnh báo kèm giải thích, không hạ điểm từng ngày.

Nguồn tham khảo và giấy phép

Sách cổ thuộc phạm vi công cộng

  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư
  • Tam Mệnh Thông Hội (三命通會) và Uyên Hải Tử Bình (淵海子平)
  • Kinh Thị Dịch Truyện (京氏易傳), Bốc Phệ Chính Tông (卜筮正宗) và Tăng San Bốc Dịch (增刪卜易)
  • Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (協紀辨方書)
  • Bát Trạch Minh Cảnh (八宅明鏡)

Thư viện mã nguồn mở dùng khi tính toán

Thư việnGiấy phépVai trò
iztroMITAn cung, chính tinh, phần lớn phụ tinh, đại hạn và tiểu hạn Tử Vi
lunar-liteMITThư viện lịch đi kèm iztro
lunar-typescriptMITLịch thiên văn (trăng mới, tiết khí), danh mục nên, kiêng theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, lịch tham chiếu khi kiểm thử

Chỉ dùng để đối chiếu khi kiểm thử, không sao chép mã

Công cụGiấy phépDùng để
lasotuviMITĐối chiếu lá số Tử Vi
najiaMITĐối chiếu quẻ Lục Hào
liuyao-engineApache-2.0Đối chiếu quẻ Lục Hào

Câu hỏi thường gặp

Vì sao lá số trên Huyền Cơ có thể khác với trang khác?

Khác biệt thường đến từ bốn chỗ: âm lịch tính theo múi giờ Trung Quốc thay vì Việt Nam (lệch ở một số năm như 1985), cách xử lý người sinh từ 23:00 đến 23:59, việc có hiệu chỉnh giờ mặt trời thực hay không, và trường phái an sao như Tứ Hóa năm Canh, năm Nhâm. Huyền Cơ công bố quy ước của mình để bạn đối chiếu.

Tôi sinh lúc 23:30 thì được tính vào ngày nào?

Theo mặc định của Huyền Cơ, trong Tử Vi và Bát Tự, người sinh từ 23:00 đến 23:59 thuộc giờ Tý của ngày hôm sau, nên ngày dùng để an sao và lập trụ ngày là ngày hôm sau. Quy ước giữ nguyên ngày cũ có trong hồ sơ quy ước dưới dạng tùy chọn, không phải mặc định.

Có nên bật hiệu chỉnh giờ mặt trời thực không?

Mặc định Huyền Cơ dùng giờ đồng hồ vì đó là cách phổ biến ở Việt Nam. Nếu bạn theo trường phái dùng giờ mặt trời thực, hãy bật tùy chọn này. Với giờ sinh gần ranh giới hai canh giờ, kết quả có thể chuyển sang canh giờ bên cạnh.

Điểm của ngày tốt có phải xác suất thành công không?

Không. Đó là thứ hạng nội bộ, cộng từ các quy tắc truyền thống đã công bố, và mỗi điểm đều kèm lý do. Điểm giúp so sánh các ngày với nhau, không dự báo kết quả của công việc.

Phần luận giải trả phí có thể thay đổi lá số không?

Không. Lá số, quẻ và ngày giờ được tính xong trước. Bản luận giải chỉ được dẫn chiếu tới các dữ kiện đó và phải qua bước đối chiếu với dữ liệu đã tính trước khi giao.

Khi Huyền Cơ nâng cấp, lá số cũ của tôi có bị thay đổi không?

Không. Mỗi kết quả lưu phiên bản bộ máy tính và quy ước đã dùng. Phiên bản mới chỉ áp dụng cho các lần lập mới, sau khi đã qua kiểm thử đối chiếu và được rà soát.