Thông tin nhanh
- Ngũ hành, âm dương: Thủy, thuộc tính Âm.
- Nhóm sao: Lục cát tinh; văn tinh của Bắc Đẩu, đi đôi với Văn Xương.
- Cách an: theo giờ sinh, khởi giờ Tý tại Thìn rồi đếm thuận đến giờ sinh.
- Độ sáng trên lá số Huyền Cơ: đắc ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi; hãm ở Tý, Dần, Ngọ, Thân. Ở Mão, Dậu lá số không ghi mức.
- Tứ Hóa có thể mang: Hóa Khoa (năm Tân) và Hóa Kỵ (năm Kỷ).
Tính chất của sao Văn Khúc
Văn Khúc là khúc nhạc sau trang sách: sao chủ về tài hoa, năng khiếu, sự duyên dáng trong lời nói và khả năng học bằng cảm nhận. Nếu Văn Xương là người viết bài bản, Văn Khúc là người kể chuyện hay, người chơi nhạc, người thương lượng khéo. Truyền thống gắn sao với nghệ thuật, âm nhạc, diễn thuyết, và cả những môn học ngoài chính quy như huyền học, tôn giáo.
Mặt cần tiết chế là sự bay bổng: nhiều năng khiếu nhưng dễ dừng ở mức thú vui, và lời nói hay đôi khi đi trước việc làm.
Độ sáng và vị trí trong lá số
Văn Khúc dùng cùng bảng độ sáng với Văn Xương. Ở cung đắc, tài hoa dễ được phát huy và ghi nhận; ở cung hãm, năng khiếu cần môi trường tốt hơn để nảy nở. Văn Khúc đếm thuận từ Thìn, Văn Xương đếm nghịch từ Tuất, nên hai sao đồng cung ở Sửu (giờ Dậu) hoặc Mùi (giờ Mão). Cặp Xương Khúc cùng hội về Mệnh gọi là Xương Khúc hội chiếu. Văn Khúc cũng là Mệnh chủ của người sinh năm Mão hoặc Dậu.
Văn Khúc tại Mệnh và các cung
Ở Mệnh, Văn Khúc gợi người có duyên, nói chuyện cuốn hút, nhạy với cái đẹp. Ở Quan Lộc, sao thuận cho nghệ thuật, truyền thông, giảng dạy, bán hàng, thương lượng. Ở Tài Bạch, tiền có thể đến từ năng khiếu và lời nói. Ở Phu Thê, sao thêm sự lãng mạn, đồng thời nhắc giữ lời hứa.
Tứ Hóa trên Văn Khúc
Hóa Khoa năm Tân làm tài hoa có tiếng, được biết đến. Hóa Kỵ năm Kỷ là lời nhắc về lời nói và văn bản: hứa ít làm nhiều, đọc kỹ điều khoản, tránh hiểu lầm vì nói vội. Như mọi Hóa Kỵ, đây là nơi cần chú ý hơn là một kết luận.
Hãy lập lá số để xem Văn Khúc trên lá số của bạn.