Thông tin nhanh
- Ngũ hành, âm dương: Kim, thuộc tính Dương.
- Nhóm sao: Lục cát tinh; văn tinh, đi đôi với Văn Khúc.
- Cách an: theo giờ sinh, khởi giờ Tý tại Tuất rồi đếm nghịch đến giờ sinh.
- Độ sáng trên lá số Huyền Cơ: đắc ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi; hãm ở Tý, Dần, Ngọ, Thân. Ở Mão, Dậu lá số không ghi mức.
- Tứ Hóa có thể mang: Hóa Khoa (năm Bính) và Hóa Kỵ (năm Tân).
Tính chất của sao Văn Xương
Văn Xương là ngôi sao của trang sách và con chữ. Sao chủ về việc học có hệ thống, bằng cấp, khả năng viết lách, trình bày mạch lạc và làm việc với văn bản, giấy tờ. Người mang dấu ấn Văn Xương thường thích sự chỉn chu, có óc thẩm mỹ trong ngôn từ, trọng lễ nghĩa và dễ gây thiện cảm bằng sự nho nhã.
Khác với Văn Khúc thiên về tài hoa và khẩu tài, Văn Xương thiên về con đường chính quy: học đường, thi cử, văn bản chính thức.
Độ sáng và vị trí trong lá số
Ở các cung đắc, sự học của Văn Xương dễ thành kết quả; ở cung hãm, chữ nghĩa vẫn còn nhưng dễ dở dang hoặc cần nhiều công hơn để được ghi nhận. Văn Xương và Văn Khúc đối xứng nhau: người sinh giờ Mão hoặc giờ Dậu có hai sao đồng cung ở Mùi hoặc Sửu. Khi cả hai cùng nằm trong tam phương tứ chính của Mệnh, lá số có Xương Khúc hội chiếu. Văn Xương gặp Thái Dương, Thiên Lương và Lộc là thế "Dương Lương Xương Lộc" mà sách cổ gắn với khoa cử.
Văn Xương tại Mệnh và các cung
Ở Mệnh, Văn Xương gợi người ham học, nói năng có chừng mực, làm việc cẩn thận. Ở Quan Lộc, sao thuận cho giáo dục, hành chính, pháp lý, xuất bản, những nghề sống bằng chữ. Ở Phụ Mẫu hay Tử Tức, sao thường được đọc để xem nếp học trong gia đình.
Tứ Hóa trên Văn Xương
Hóa Khoa năm Bính làm sự học được ghi nhận: thi cử, chứng chỉ, bài viết có tiếng. Hóa Kỵ năm Tân là lời nhắc về giấy tờ: đọc kỹ hợp đồng, kiểm tra văn bản, tránh sai sót chữ nghĩa trong những việc quan trọng. Đây là điểm cần để tâm, không phải điềm báo.
Hãy lập lá số để xem Văn Xương rơi vào cung nào.