Bỏ qua đến nội dung

Tử Vi

Quên giờ sinh của con: tìm lại thế nào, và lá số của bé khác gì khi lệch một giờ

Ban biên tập Huyền CơXuất bản

Quên giờ sinh của con thì tìm lại ở đâu?

Chuyện này xảy ra thường hơn người ta nghĩ: hôm sinh con, không ai nhìn đồng hồ, giấy chứng sinh nộp đi khai sinh rồi không ai nhớ bản còn lại để đâu, và vài năm sau, khi muốn xem lá số cho con hoặc chọn ngày cho bé, cả nhà mới nhận ra không ai chắc bé sinh lúc mấy giờ.

Tin tốt là với một đứa trẻ sinh trong vài chục năm gần đây, giờ sinh gần như luôn còn nằm lại ở đâu đó. Hãy tìm theo thứ tự này:

  1. Giấy chứng sinh. Mẫu giấy chứng sinh của bệnh viện, nhà hộ sinh hay trạm y tế ghi em bé sinh lúc mấy giờ mấy phút. Đây là giấy dùng để đăng ký khai sinh; nhiều nơi trả lại cho cha mẹ sau khi khai sinh, hoặc cha mẹ giữ bản sao. Tìm trong tập hồ sơ cùng giấy khai sinh, sổ tiêm chủng, thẻ bảo hiểm của bé.
  2. Sổ khám thai, sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em. Trang ghi cuộc sinh thường có giờ sinh, cân nặng, cách sinh. Sổ tiêm chủng đôi khi chép lại giờ sinh ở trang bìa.
  3. Giấy ra viện, phiếu theo dõi sau sinh, hóa đơn viện phí. Giấy ra viện hay ghi giờ sinh; hóa đơn và phiếu theo dõi cho biết mẹ vào phòng sinh và ra phòng hậu sản lúc nào, đủ để khoanh canh giờ.
  4. Vòng tay định danh của bé ở bệnh viện. Nhiều bệnh viện in ngày giờ sinh lên vòng tay; không ít gia đình giữ nó làm kỷ niệm.
  5. Ảnh, video, tin nhắn hôm sinh. Tấm ảnh chụp bằng điện thoại ngay sau khi bé ra đời lưu giờ chụp trong thông tin ảnh; tin nhắn báo "mẹ tròn con vuông" cho ông bà có giờ gửi; cuộc gọi hôm đó còn trong lịch sử. Chúng muộn hơn giờ sinh thật vài phút đến một giờ, nhưng đủ để biết canh, và với bé sinh gần ranh giới canh thì đủ để biết nên lập hai lá số nào.
  6. Người đỡ đẻ và người có mặt. Hộ sinh, bác sĩ trực, bà ngoại, bà nội. Hỏi bằng mốc nhớ: lúc đó đã giao ca chưa, trời sáng chưa, đã ăn trưa chưa, bố đang trên đường hay đã đến.
  7. Sổ sinh của bệnh viện. Cơ sở y tế lưu sổ sinh nhiều năm. Mang giấy tờ tùy thân, tên đầy đủ và năm sinh của mẹ, ngày sinh của bé đến phòng lưu trữ hồ sơ hoặc phòng kế hoạch tổng hợp để xin tra.

Giấy khai sinh của bé thường chỉ ghi ngày, tháng, năm; đừng dừng ở đó. Bài cách xác định giờ sinh có thêm các nguồn dành cho người lớn tìm giờ sinh của chính mình.

Lá số của bé khác gì khi lệch một giờ?

Nhiều cha mẹ nghĩ "khoảng 7 giờ sáng" là đủ. Trong Tử Vi, 7 giờ sáng là ranh giới: 06:59 thuộc giờ Mão, 07:00 thuộc giờ Thìn. Lấy ví dụ minh họa một bé gái sinh ngày 15/03/2024 tại TP. Hồ Chí Minh (ngày 6 tháng 2 năm Giáp Thìn):

Giờ sinhCanh giờCung MệnhChính tinh thủ MệnhCung ThânCục
06:50MãoTýVũ Khúc vượng, Thiên Phủ miếuThân cư Thiên DiThủy nhị cục
07:10ThìnHợiThái Dương hãmThân cư Tài BạchHỏa lục cục

Hai mươi phút, hai lá số không còn gì chung ngoài những sao an theo năm và tháng: Tứ Hóa năm Giáp vẫn rơi vào Liêm Trinh, Phá Quân, Vũ Khúc, Thái Dương; Tả Phù vẫn ở Tỵ; Lộc Tồn vẫn ở Dần; Tuần vẫn phủ Dần Mão và Triệt vẫn phủ Thân Dậu. Nhưng cung Mệnh dời từ Tý sang Hợi, Cục đổi từ Thủy nhị sang Hỏa lục, Tử Vi dời từ Thìn sang Dần kéo cả bộ chính tinh bày lại, và các sao an theo giờ như Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp, Hỏa Tinh, Linh Tinh đều dời chỗ. Bạn có thể tự kiểm tra bằng cách lập lá số miễn phí hai lần.

Vì sao chỉ hai mươi phút mà đổi nhiều như vậy? Vì giờ sinh đặt vị trí cung Mệnh, cung Mệnh định Cục, Cục cùng ngày sinh định vị trí Tử Vi, và mười ba chính tinh còn lại bày theo Tử Vi và Thiên Phủ. Bảng những gì đổi và không đổi theo giờ có trong bài không nhớ giờ sinh có xem Tử Vi được không. Với một đứa trẻ, chọn nhầm canh có nghĩa là cả nhà đọc về một đứa trẻ khác trong nhiều năm.

Bé còn nhỏ thì đối chiếu lá số với đời thực thế nào?

Với người lớn, khi giấy tờ và trí nhớ đều không còn, thầy Tử Vi lập lá số ở từng khung giờ nghi ngờ rồi đối chiếu với những năm người ấy đã sống. Với một em bé hai, ba tuổi, cách này có ít chỗ bám hơn, và nên nói thật điều đó.

Thứ có thể so được ở trẻ nhỏ là những việc đã xảy ra với gia đình trong hai năm gần nhất và được lá số của bé phản chiếu: cha mẹ chuyển nhà, đổi việc, chuyện ông bà, nhà có thêm em, bé phải xa mẹ một thời gian, bé đi học sớm hay muộn. Lá số trẻ em đọc các cung Phụ Mẫu, Điền Trạch, Huynh Đệ, Phúc Đức nhiều hơn các cung Quan Lộc hay Phu Thê, và lưu niên hai năm qua của mỗi lá số ứng viên vẫn khác nhau đủ để loại bớt. Nhưng khi bé mới một tuổi và hai năm qua của gia đình bình lặng, không lá số nào bị loại được, và khi đó không nên ép ra một giờ.

Điều không nên làm là đối chiếu bằng tính nết của bé ("con hiếu động, chắc Mệnh có sao này") hay bằng sức khỏe của bé. Trẻ nhỏ đổi nết theo tháng, và Huyền Cơ không dùng lá số để nói về sức khỏe của trẻ em.

Vì vậy với con nhỏ, thứ tự đúng là giấy tờ, ảnh và tin nhắn, người đỡ đẻ, sổ sinh của bệnh viện. Gần như luôn có một nguồn còn giữ giờ sinh của bé, và một dòng trên giấy chứng sinh đáng tin hơn mọi phép đối chiếu. Chỉ khi tất cả đều không còn mới đến bước lập lá số ở từng khung giờ, và nên làm khi bé đã có vài năm với sự việc rõ để so. Nếu đến lúc đó bạn muốn có người làm hộ, Huyền Cơ lập lá số ở từng khung giờ nghi ngờ, luận hai năm gần nhất của mỗi khung, bạn chọn bài đúng với đời bé và gia đình, rồi nhận lá số và bản luận giải theo giờ đã tìm ra; đây là dịch vụ có phí.

Xem Tử Vi cho con từ tuổi nào là hợp lý?

Lá số của bé không đổi theo tuổi, nên lập lúc nào cũng được; khác nhau là ở cách đọc. Với trẻ nhỏ, lá số dùng để cha mẹ hiểu khuynh hướng của con và nhịp của gia đình trong đại hạn đầu, không dùng để định sẵn con sẽ làm nghề gì hay cưới ai. Nhiều cha mẹ lập lá số khi con vào lớp một hoặc khi chọn hướng học, lúc đã có vài năm để nhìn lại. Bài cách xem lá số Tử Vi cho người mới hướng dẫn thứ tự đọc, và cùng thứ tự ấy áp dụng cho lá số của trẻ.

Điều quan trọng hơn mọi cách đọc: lập lá số của con trên giờ sinh đúng. Một lá số đúng để dành mười năm sau đọc lại vẫn có giá trị; một lá số đoán giờ thì đọc hôm nay đã sai.

Ghi lại giờ sinh của con ngay hôm nay

Nếu bạn vừa tìm lại được giờ sinh của con, hãy ghi nó vào ít nhất ba nơi: ghi chú trong điện thoại của cả bố lẫn mẹ, mặt sau giấy khai sinh hoặc trang bìa sổ tiêm chủng, và một tin nhắn gửi cho ông bà. Ghi cả nguồn: "08:12, theo giấy chứng sinh" hay "khoảng giờ Thìn, theo ảnh chụp lúc 07:40". Với bé sinh gần ranh giới canh giờ, ghi cả phút; bài sinh sát ranh giới hai giờ giải thích vì sao vài phút quanh 7 giờ, 9 giờ hay 11 giờ lại quan trọng.

Nếu bạn sắp sinh, hãy nhờ người đi cùng chụp một tấm ảnh đồng hồ phòng sinh ngay khi nghe tiếng khóc của bé. Đó là mốc không ai phải nhớ.

Và nếu mọi nguồn đều đã mất, trang tìm giờ sinh để xem Tử Vi mô tả cách Huyền Cơ luận từng khung giờ để bạn chọn, kèm những giới hạn với trẻ nhỏ đã nói ở trên.

Câu hỏi liên quan

Giấy chứng sinh của con có ghi giờ sinh không?

Có. Mẫu giấy chứng sinh của cơ sở y tế ghi em bé sinh lúc mấy giờ mấy phút. Nếu giấy đã nộp khi khai sinh, hãy tìm bản sao, sổ khám thai, giấy ra viện, vòng tay bệnh viện, hoặc xin tra sổ sinh tại nơi sinh.

Chỉ nhớ con sinh "khoảng 7 giờ sáng" thì lập lá số thế nào?

7 giờ là ranh giới giữa giờ Mão (05:00–06:59) và giờ Thìn (07:00–08:59), và hai lá số này khác hẳn nhau. Hãy tìm ảnh hoặc tin nhắn hôm sinh để biết trước hay sau 7 giờ; nếu không có, lập cả hai lá số và chưa vội kết luận.

Ảnh chụp bằng điện thoại có giúp tìm giờ sinh không?

Có. Ảnh chụp bằng điện thoại lưu giờ chụp trong thông tin ảnh; mở phần chi tiết của ảnh trong thư viện là thấy. Giờ chụp muộn hơn giờ sinh một chút, nhưng thường đủ để biết canh giờ.

Có thể dò giờ sinh của bé bằng cách đối chiếu lá số với đời thực như người lớn không?

Có thể, nhưng chỗ bám ít hơn: chỉ so được những việc của gia đình trong vài năm gần nhất mà lá số của bé phản chiếu, không so bằng tính nết hay sức khỏe của bé. Với trẻ nhỏ, giấy tờ, ảnh và sổ sinh của bệnh viện đáng tin hơn nhiều; hãy tìm chúng trước.

Lệch một giờ thì lá số của con khác nhiều không?

Nếu lệch sang canh giờ khác thì khác rất nhiều: cung Mệnh dời, Cục có thể đổi, bộ chính tinh bày lại, cung Thân đổi. Ví dụ trong bài cho thấy bé sinh 06:50 và 07:10 cùng ngày có hai lá số với chính tinh thủ Mệnh khác hẳn.

Công cụ liên quan

Đọc thêm

Nguồn tham khảo và phương pháp

  1. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — Phép an cung Mệnh, cung Thân theo tháng và giờ sinh; định Cục; an Tử Vi theo Cục và ngày sinh; các sao an theo giờ.
  2. Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang) — Cách an sao trên lá số Việt Nam: Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thai Phụ, Phong Cáo theo giờ sinh.
  3. Huyền Cơ: Phương pháp tính toán — Giờ đồng hồ được dùng như ghi trên giấy tờ, giờ Tý bắt đầu từ 23:00 của ngày hôm trước, không hiệu chỉnh giờ mặt trời thực, âm lịch Việt Nam UTC+7.

Bài viết mang tính tham khảo văn hóa và chiêm nghiệm, không phải lời tiên đoán. Cách các công cụ của Huyền Cơ lập lá số, lập quẻ và chọn ngày được mô tả ở trang Phương pháp.

Phương pháp biên soạn và tính toán

Có thể bạn quan tâm