Xem ngày theo việc
Ngày nhập trạch đẹp tháng 12 năm 2024
Tháng 12/2024, tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7), chưa xét tuổi người đứng việc.
5 ngày hợp nhập trạch tháng 12/2024
Thứ hai, 02/12/2024
Rất phù hợp · đẹp nhất2 tháng Một năm Giáp Thìn · ngày Canh Tý · Hoàng đạo (Kim Quỹ) · trực Trừ · sao Tất
- + Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày này nên nhập trạch.
- + Ngày hoàng đạo.
- + Sao trực nhật (Nhị thập bát tú) thuộc nhóm tốt.
- Giờ tốt:
- Mão (05:00–06:59), Thân (15:00–16:59), Dậu (17:00–18:59)
- Kỵ tuổi:
- Giáp Ngọ
Thứ tư, 04/12/2024
Phù hợp4 tháng Một năm Giáp Thìn · ngày Nhâm Dần · Hắc đạo (Bạch Hổ) · trực Bình · sao Sâm
- + Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày này nên nhập trạch.
- + Sao trực nhật (Nhị thập bát tú) thuộc nhóm tốt.
- − Ngày hắc đạo.
- Giờ tốt:
- Tỵ (09:00–10:59), Mùi (13:00–14:59), Tuất (19:00–20:59)
- Kỵ tuổi:
- Bính Thân
Thứ năm, 05/12/2024
Phù hợp5 tháng Một năm Giáp Thìn · ngày Quý Mão · Hoàng đạo (Ngọc Đường) · trực Định · sao Tỉnh
- + Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày này nên nhập trạch.
- + Ngày hoàng đạo.
- + Sao trực nhật (Nhị thập bát tú) thuộc nhóm tốt.
- − Ngày Nguyệt kỵ.
- Giờ tốt:
- Mão (05:00–06:59), Ngọ (11:00–12:59)
- Kỵ tuổi:
- Đinh Dậu
Chủ nhật, 15/12/2024
Rất phù hợp15 tháng Một năm Giáp Thìn · ngày Quý Sửu · Hoàng đạo (Kim Đường (Bảo Quang)) · trực Trừ · sao Phòng
- + Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày này nên nhập trạch.
- + Ngày hoàng đạo.
- + Sao trực nhật (Nhị thập bát tú) thuộc nhóm tốt.
- Giờ tốt:
- Mão (05:00–06:59), Tỵ (09:00–10:59), Thân (15:00–16:59)
- Kỵ tuổi:
- Đinh Mùi
Thứ hai, 30/12/2024
Phù hợp30 tháng Một năm Giáp Thìn · ngày Mậu Thìn · Hắc đạo (Thiên Lao) · trực Định · sao Tất
- + Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày này nên nhập trạch.
- + Sao trực nhật (Nhị thập bát tú) thuộc nhóm tốt.
- − Ngày hắc đạo.
- Giờ tốt:
- Tỵ (09:00–10:59), Hợi (21:00–22:59), Thìn (07:00–08:59)
- Kỵ tuổi:
- tuổi Tuất
Ngày nên tránh nhập trạch tháng 12/2024
- CN 01/12Sách ghi ngày "dư sự vật thủ": chỉ dùng cho vài việc đã ghi, không gồm nhập trạch. Ngày hắc đạo. Sao trực nhật (Nhị thập bát tú) thuộc nhóm xấu.
- T3 03/12Tam nương Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày này kỵ nhập trạch. Ngày Tam nương.
- T7 07/12Tam nương Ngày Tam nương. Thông Thư kỵ nhập trạch vào ngày trực Chấp.
- CN 08/12Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày "chư sự bất nghi" (mọi việc không nên). Trực Phá kỵ khởi sự việc lớn. Sao trực nhật (Nhị thập bát tú) thuộc nhóm xấu.
- T2 09/12Trực Nguy: lịch Việt kỵ việc lớn. Ngày hắc đạo.
- T3 10/12Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày "chư sự bất nghi" (mọi việc không nên). Sao trực nhật (Nhị thập bát tú) thuộc nhóm xấu.
- T4 11/12Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày này kỵ nhập trạch.
- T5 12/12Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày này kỵ nhập trạch. Ngày hắc đạo.
- T6 13/12Tam nương Ngày Tam nương. Trực Bế kỵ khởi sự.
- T2 16/12Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày này kỵ nhập trạch. Ngày hắc đạo. Sao trực nhật (Nhị thập bát tú) thuộc nhóm xấu.
- T3 17/12Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày "chư sự bất nghi" (mọi việc không nên).
- T5 19/12Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày "chư sự bất nghi" (mọi việc không nên). Thông Thư kỵ nhập trạch vào ngày trực Chấp. Ngày hắc đạo.
- T6 20/12Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày "chư sự bất nghi" (mọi việc không nên). Trực Phá kỵ khởi sự việc lớn. Sao trực nhật (Nhị thập bát tú) thuộc nhóm xấu.
- T7 21/12Dương Công kỵ nhật Ngày Dương Công kỵ nhật. Trực Nguy: lịch Việt kỵ việc lớn.
- CN 22/12Tam nương Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày "chư sự bất nghi" (mọi việc không nên). Ngày Tam nương.
- T3 24/12Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày này kỵ nhập trạch. Ngày hắc đạo.
- T4 25/12Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày này kỵ nhập trạch. Trực Bế kỵ khởi sự. Ngày hắc đạo.
- T5 26/12Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày này kỵ nhập trạch. Sao trực nhật (Nhị thập bát tú) thuộc nhóm xấu.
- T7 28/12Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày này kỵ nhập trạch. Ngày hắc đạo.
- CN 29/12Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngày này kỵ nhập trạch. Sách ghi ngày "dư sự vật thủ": chỉ dùng cho vài việc đã ghi, không gồm nhập trạch. Sao trực nhật (Nhị thập bát tú) thuộc nhóm xấu.
Ngày nhập trạch được chọn thế nào
Mỗi ngày được xét theo việc nên làm và việc kỵ mà Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi cho ngày ấy, thần trực nhật hoàng đạo hay hắc đạo, thập nhị trực, sao trực nhật trong Nhị thập bát tú, và các ngày kỵ của lịch Việt (Tam nương, Nguyệt kỵ, Dương Công kỵ). Ngày phạm điều kỵ nặng bị loại; các ngày còn lại được xếp hạng. Ngày đẹp chung chưa xét tuổi: ngày xung với tuổi người đứng việc vẫn phải bỏ.
Chọn ngày nhập trạch theo năm sinh của người đứng việc, kèm giờ tốt.
Xem theo tuổiBài viết liên quan
Tất cả bài Xem ngày- Tuổi Kim Lâu, Tam Tai, Hoang Ốc: cách tính và cách hiểu khi cưới hỏi, làm nhàBa cách xét năm theo tuổi trong tục cưới hỏi, làm nhà: công thức, bảng tuổi đầy đủ, ví dụ cụ thể và cách hiểu cho cân bằng.Cập nhật
- 12 Trực là gì? Ý nghĩa Kiến, Trừ, Mãn, Bình… khi chọn ngàyMười hai Trực được tính theo tháng tiết khí, vì sao có ngày trùng Trực, Trực nào hợp việc gì và những chỗ các sách còn khác nhau.Cập nhật