Trước khi bàn đến ngày cưới hay ngày động thổ, nhiều gia đình xem năm đó có hợp tuổi không. Ba cách xét phổ biến nhất là Kim Lâu, Tam Tai và Hoang Ốc. Cả ba đều là quy ước dân gian tính theo tuổi, không liên quan đến một ngày cụ thể, và mỗi gia đình, mỗi vùng coi trọng chúng ở mức khác nhau. Bài này trình bày đúng cách tính mà công cụ xem ngày cưới và xem ngày làm nhà của Huyền Cơ dùng để đưa ra cảnh báo.
Tuổi mụ: con số dùng cho cả ba cách
Tuổi mụ bằng năm âm lịch cần xem trừ năm âm lịch sinh, cộng thêm 1: sinh ra đã tính một tuổi, qua mỗi Tết thêm một tuổi. Năm sinh ở đây là năm âm lịch. Người sinh ngày 05/02/1999 vẫn thuộc năm Mậu Dần, vì Tết Kỷ Mão năm đó là ngày 16/02/1999. Ở một số năm, âm lịch Việt Nam và âm lịch Trung Quốc có Tết khác nhau: Tết Ất Sửu ở Việt Nam là ngày 21/01/1985, sớm hơn một tháng, nên người sinh trong khoảng lệch đó cần tra đúng lịch Việt Nam.
So sánh nhanh ba cách xét
| Kim Lâu | Tam Tai | Hoang Ốc | |
|---|---|---|---|
| Căn cứ | Tuổi mụ chia 9 | Nhóm tam hợp của chi năm sinh | Tuổi mụ đếm qua sáu cung |
| Tần suất | Bốn trong mỗi chín tuổi | Ba năm liên tiếp, mười hai năm một lần | Ba trong sáu cung là xấu |
| Thường xét khi | Cưới hỏi, làm nhà | Các việc lớn: cưới hỏi, làm nhà, khai trương, mua xe… | Làm nhà, động thổ |
| Người được xét trên Huyền Cơ | Cưới: cô dâu (có tùy chọn xét cả chú rể); làm nhà: gia chủ | Mọi người dự việc | Gia chủ |
Kim Lâu
Lấy tuổi mụ chia cho 9 rồi xem số dư:
| Số dư | Loại Kim Lâu | Theo quan niệm, liên quan đến |
|---|---|---|
| 1 | Kim Lâu Thân | Bản thân |
| 3 | Kim Lâu Thê | Vợ hoặc chồng |
| 6 | Kim Lâu Tử | Con cái |
| 8 | Kim Lâu Súc | Vật nuôi, tài sản |
Cộng các chữ số của tuổi cho đến khi còn một chữ số cũng ra đúng kết quả đó. Dân gian gói cách tính này trong câu "một, ba, sáu, tám Kim Lâu; làm nhà, cưới vợ, tậu trâu thì đừng". Các tuổi mụ phạm Kim Lâu từ 12 đến 75 là: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75. Một số bảng lưu hành bỏ sót tuổi 66, nhưng 66 chia 9 dư 3 nên vẫn là Kim Lâu Thê.
Khi cưới, cách phổ biến chỉ xét tuổi cô dâu; một số gia đình xét cả chú rể. Khi làm nhà, truyền thống xét người đứng tên gia chủ, thường là người đàn ông trụ cột; Huyền Cơ xét người được chọn là chủ nhà, không phân biệt nam nữ.
Tam Tai
| Tuổi (chi năm sinh) | Ba năm Tam Tai | Các lượt gần nhất |
|---|---|---|
| Thân, Tý, Thìn | Năm Dần, Mão, Thìn | 2022–2024, rồi 2034–2036 |
| Dần, Ngọ, Tuất | Năm Thân, Dậu, Tuất | 2028–2030 |
| Tỵ, Dậu, Sửu | Năm Hợi, Tý, Sửu | 2031–2033 |
| Hợi, Mão, Mùi | Năm Tỵ, Ngọ, Mùi | 2025–2027 |
Cách nhớ: ba năm Tam Tai bắt đầu từ năm có địa chi xung với tuổi đứng đầu nhóm (Thân, Dần, Tỵ, Hợi) rồi kéo dài ba năm liền. Một số nơi gọi tên và phân nặng nhẹ cho từng năm trong ba năm, một số truyền thống không xét Tam Tai khi cưới; những biến thể này không có trong cách tính của Huyền Cơ.
Hoang Ốc
Hoang Ốc có sáu cung: Nhất Cát (tốt), Nhì Nghi (tốt), Tam Địa Sát (xấu), Tứ Tấn Tài (tốt), Ngũ Thọ Tử (xấu) và Lục Hoang Ốc (xấu). Cách đếm trên bàn tay: 10 tuổi đặt ở Nhất Cát, 20 ở Nhì Nghi, 30 ở Tam Địa Sát, 40 ở Tứ Tấn Tài, 50 ở Ngũ Thọ Tử, 60 ở Lục Hoang Ốc, 70 quay về Nhất Cát. Từ cung của hàng chục, mỗi tuổi lẻ đi tiếp một cung. Ví dụ 36 tuổi: 30 ở Địa Sát, 31 Tấn Tài, 32 Thọ Tử, 33 Hoang Ốc, 34 Cát, 35 Nghi, 36 trở lại Địa Sát.
Từ 30 đến 59 tuổi mụ, các tuổi rơi vào cung tốt của Hoang Ốc là 31, 34, 35, 37, 40, 43, 44, 46, 49, 52, 53, 55, 58 và 59. Nếu xét thêm Kim Lâu, các tuổi không vướng cả hai trong khoảng đó còn 31, 34, 40, 43, 49, 52, 58 và 59.
Ví dụ cụ thể
Cô dâu sinh năm âm lịch Kỷ Mão (từ 16/02/1999 đến trước Tết Canh Thìn năm 2000):
| Năm | Tuổi mụ | Kim Lâu | Tam Tai |
|---|---|---|---|
| 2026 Bính Ngọ | 28 | Có: 28 chia 9 dư 1, Kim Lâu Thân | Có, năm thứ hai |
| 2027 Đinh Mùi | 29 | Không (dư 2) | Có, năm thứ ba |
| 2028 Mậu Thân | 30 | Có: dư 3, Kim Lâu Thê | Không |
| 2029 Kỷ Dậu | 31 | Không (dư 4) | Không |
Theo cách xét phổ biến, năm 2029 là năm đầu tiên trong bốn năm này không vướng cả hai. Còn có coi Tam Tai khi cưới hay không, hay có dùng các cách "hóa giải" dân gian hay không, là lựa chọn của từng gia đình.
Gia chủ nam sinh năm Ất Sửu 1985 định làm nhà:
| Năm | Tuổi mụ | Kim Lâu | Hoang Ốc | Tam Tai |
|---|---|---|---|---|
| 2026 Bính Ngọ | 42 | Có: dư 6, Kim Lâu Tử | Lục Hoang Ốc (xấu) | Không |
| 2027 Đinh Mùi | 43 | Không (dư 7) | Nhất Cát (tốt) | Không |
Tuổi Sửu gặp Tam Tai vào các năm Hợi, Tý, Sửu, tức 2031–2033, nên với người này năm 2027 không vướng cả ba cách xét.
Huyền Cơ áp dụng ba cách xét này ra sao?
- Là cảnh báo cấp năm, không trừ điểm từng ngày. Kim Lâu, Tam Tai và Hoang Ốc hiện thành mục cảnh báo kèm giải thích; bảng ngày vẫn được xếp theo các quy tắc của ngày.
- Kim Lâu: khi cưới, mặc định xét cô dâu; khi động thổ, làm nhà, xét gia chủ.
- Tam Tai: xét với mọi người dự các việc lớn như cưới hỏi, ăn hỏi, khai trương, nhập trạch, động thổ, làm nhà, mua xe, ký hợp đồng.
- Hoang Ốc: chỉ xét gia chủ khi động thổ, làm nhà.
- Không mô hình hóa các cách "hóa giải" như mượn tuổi hay chọn ngày sau Lập xuân; chúng khác nhau giữa các nguồn.
Nên hiểu thế nào cho cân bằng?
Ba cách xét trên là tập quán, không phải quy luật tự nhiên, và không dự báo một sự việc nào. Nhiều gia đình vẫn cưới hỏi, làm nhà trong năm Kim Lâu hay Tam Tai; nhiều gia đình khác chọn lùi một năm cho yên lòng. Điều kiện thực tế như tài chính, giấy phép xây dựng, thời tiết, sức khỏe và mong muốn của hai bên gia đình thường đáng cân nhắc hơn. Nếu quyết định dời năm, hãy dời vì sự đồng thuận chứ không vì lo sợ. Còn khi năm đã định, việc chọn ngày cụ thể được trình bày trong bài ngày hoàng đạo là gì.
Những lỗi thường gặp
- Dùng tuổi dương lịch. Cả ba cách đều dùng tuổi mụ, thường lớn hơn tuổi dương một đến hai tuổi.
- Lấy năm dương lịch cho người sinh trước Tết. Người sinh tháng 1, đầu tháng 2 dương lịch thường thuộc năm âm lịch trước.
- Tra bảng thiếu tuổi. Kiểm tra lại bằng phép chia 9 thay vì chỉ dựa vào một bảng chép lại.
- Nghĩ Kim Lâu làm xấu mọi ngày trong năm. Đây là cách xét năm; từng ngày vẫn được xét riêng.
- Áp Hoang Ốc cho việc cưới. Theo tập quán phổ biến, Hoang Ốc dùng khi làm nhà.