12 Trực là một trong những lớp lâu đời nhất của lịch chọn ngày; tên gọi "Kiến Trừ" lấy từ hai Trực đầu tiên. Mỗi Trực mô tả một trạng thái trong một chu kỳ: dựng lên, trừ bỏ, đầy lên, cân bằng, định hình, giữ lấy, phá vỡ, chênh vênh, thành tựu, thu về, mở ra và khép lại. Hiểu cách tính giúp bạn đọc lịch đúng; hiểu giới hạn giúp bạn không đặt quá nhiều trọng lượng vào một chữ.
Cách tính Trực của một ngày
- Xác định tháng tiết khí, không phải tháng âm lịch: từ Lập xuân là tháng Dần, từ Kinh trập là tháng Mão, từ Thanh minh là tháng Thìn, và cứ thế đến tháng Sửu bắt đầu từ Tiểu hàn.
- Ngày nào có địa chi trùng với chi của tháng thì là ngày Kiến. Trong tháng Tuất, bắt đầu từ tiết Hàn lộ ngày 08/10/2026, các ngày Tuất như 15/10/2026 (Nhâm Tuất) là Trực Kiến.
- Các ngày sau lần lượt là Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế, rồi quay lại Kiến.
- Ngày giao tiết, Trực của hôm trước lặp lại một lần (trùng Trực), để ngày Kiến rơi đúng vào chi của tháng mới.
Vì Kiến nằm ở chi của tháng, Trực Phá luôn rơi vào ngày có địa chi xung với chi của tháng, còn gọi là ngày nguyệt phá. Đó là lý do các truyền thống chọn ngày đều xem Phá là ngày không nên khởi sự việc lớn.
Ý nghĩa 12 Trực và cách Huyền Cơ chấm điểm
Huyền Cơ chỉ cộng hay trừ điểm cho một Trực với một loại việc khi hai tài liệu Thông Thư tiếng Việt, của Học quán Sơn Chu và của Phong Thủy Tường Minh, nói giống nhau. Chỗ nào hai nguồn mâu thuẫn thì bỏ trống. Mức điểm: hợp việc +6, kỵ việc −6, riêng Trực Phá −12.
| Trực | Ý nghĩa gốc | Thông Thư tiếng Việt, tóm tắt | Cách chấm trên Huyền Cơ |
|---|---|---|---|
| Kiến | Khởi đầu, dựng lên | Nhìn chung tốt, nhưng không hợp động thổ, xây cất | Cộng cho xuất hành; trừ cho động thổ, làm nhà |
| Trừ | Trừ bỏ cái cũ | "Bỏ cũ đón mới", được xem là cát | Cộng khi xem ngày tốt chung |
| Mãn | Đầy đủ | Sách này nói chỉ hợp cúng lễ, kỵ cưới; sách kia lại cho là tốt cho cưới, khai trương | Không chấm vì các nguồn mâu thuẫn |
| Bình | Bằng phẳng | "Vạn sự đều tốt" hay "trung bình" tùy sách | Không chấm |
| Định | Yên định | Tốt cho cưới hỏi, khai trương, hội họp; kỵ xuất hành | Cộng cho cưới hỏi, ăn hỏi, khai trương; trừ cho xuất hành |
| Chấp | Giữ lấy | Hợp tu tạo, lập khế ước; kỵ dời nhà, xuất hành, mở cửa hàng | Cộng cho làm nhà, ký hợp đồng; trừ cho chuyển nhà, xuất hành, khai trương |
| Phá | Phá vỡ | Xấu cho việc lớn | Trừ mạnh cho mọi loại việc |
| Nguy | Chênh vênh | "Muôn việc đều hung" | Trừ cho mọi loại việc |
| Thành | Thành tựu | "Thượng cát": cưới hỏi, khai trương, động thổ, giao dịch, xuất hành, dọn nhà | Cộng cho mọi loại việc |
| Thu | Thu về | "Thượng cát" hay "khởi sự không lợi" tùy sách | Không chấm |
| Khai | Mở ra | Tốt cho cưới hỏi, khai trương, xuất hành | Cộng cho các việc đó và cho ngày tốt chung; động thổ không chấm |
| Bế | Đóng lại | Xấu cho phần lớn việc, trừ đắp đê, xây tường, lấp hố | Trừ cho phần lớn việc; không chấm động thổ, làm nhà |
Câu phú Thông Thư và chỗ khác biệt về Trực Nguy
Sách Thông Thư của Trung Hoa có câu 建滿平收黑,除危定執黃,成開皆可用,閉破不相當, đọc theo âm Hán Việt là "Kiến Mãn Bình Thu hắc, Trừ Nguy Định Chấp hoàng, Thành Khai giai khả dụng, Bế Phá bất tương đương". Nghĩa là: Kiến, Mãn, Bình, Thu thuộc nhóm đen; Trừ, Nguy, Định, Chấp thuộc nhóm vàng; Thành, Khai đều dùng được; Bế, Phá không nên dùng. Câu này xếp Nguy vào nhóm tốt, trong khi Thông Thư tiếng Việt xếp Nguy vào nhóm xấu. Huyền Cơ theo cách đọc Việt Nam làm mặc định, ghi rõ điểm bất đồng, và quy tắc Trực Nguy có thể tắt trong hồ sơ quy ước.
12 Trực khác 12 thần hoàng đạo thế nào?
Cả hai đều là vòng mười hai, nhưng là hai hệ riêng. 12 Trực tính theo tháng tiết khí và địa chi của ngày; 12 thần trực nhật (hoàng đạo, hắc đạo) trên Huyền Cơ được xếp theo tháng âm lịch. Một ngày có thể là Trực Thành mà hắc đạo, hoặc hoàng đạo mà Trực Nguy. Chi tiết về lớp thứ hai có trong bài ngày hoàng đạo là gì.
Ví dụ: Trực trong nửa đầu tháng 10/2026
| Ngày | Âm lịch | Ngày can chi | Trực | Thần trực nhật |
|---|---|---|---|---|
| 01/10 | 21/8 | Mậu Thân | Bế | Bạch Hổ (hắc đạo) |
| 02/10 | 22/8 | Kỷ Dậu | Kiến | Ngọc Đường (hoàng đạo) |
| 03/10 | 23/8 | Canh Tuất | Trừ | Thiên Lao (hắc đạo) |
| 04/10 | 24/8 | Tân Hợi | Mãn | Nguyên Vũ (hắc đạo) |
| 05/10 | 25/8 | Nhâm Tý | Bình | Tư Mệnh (hoàng đạo) |
| 06/10 | 26/8 | Quý Sửu | Định | Câu Trận (hắc đạo) |
| 07/10 | 27/8 | Giáp Dần | Chấp | Thanh Long (hoàng đạo) |
| 08/10 | 28/8 | Ất Mão | Chấp (giao tiết Hàn lộ) | Minh Đường (hoàng đạo) |
| 09/10 | 29/8 | Bính Thìn | Phá | Thiên Hình (hắc đạo) |
| 10/10 | 1/9 | Đinh Tỵ | Nguy | Minh Đường (hoàng đạo) |
| 11/10 | 2/9 | Mậu Ngọ | Thành | Thiên Hình (hắc đạo) |
| 12/10 | 3/9 | Kỷ Mùi | Thu | Chu Tước (hắc đạo) |
| 13/10 | 4/9 | Canh Thân | Khai | Kim Quỹ (hoàng đạo) |
| 14/10 | 5/9 | Tân Dậu | Bế | Kim Đường (hoàng đạo) |
| 15/10 | 6/9 | Nhâm Tuất | Kiến | Bạch Hổ (hắc đạo) |
Bảng cho thấy bốn điều. Ngày 02/10 là ngày Dậu nên là Trực Kiến, vì lúc đó đang ở tháng Dậu (từ tiết Bạch lộ ngày 07/09). Ngày 07/10 và 08/10 cùng là Trực Chấp, vì tiết Hàn lộ bắt đầu ngày 08/10; từ đó ngày Tuất mới là Kiến (15/10). Ngày 09/10 là ngày Thìn, xung với Tuất là chi của tháng mới, nên là Trực Phá; hôm đó sách chỉ ghi nên cúng tế, giải trừ, phá dỡ nhà cũ, ngoài ra không nên làm việc khác. Cuối cùng, Trực và thần trực nhật không đi cùng nhau: 11/10 là Trực Thành nhưng hắc đạo, còn 10/10 hoàng đạo nhưng Trực Nguy. Xem thêm các lớp khác của từng ngày trong lịch ngày đẹp tháng 10/2026.
Những lỗi thường gặp
- Tính Trực theo tháng âm lịch. Trực đổi theo tiết khí, nên đếm theo mùng 1 âm lịch sẽ lệch vài ngày.
- Quên ngày trùng Trực. Nếu không lặp Trực ở ngày giao tiết, cả nửa tháng sau đó bị lệch một Trực.
- Chỉ nhìn Trực. Trực là một lớp với mức điểm vừa phải; việc sách ghi nên hay kiêng và tuổi của người dự việc thường quan trọng hơn.
- Coi Trực Nguy, Bế là cấm kỵ tuyệt đối. Các nguồn không hoàn toàn thống nhất, và Bế còn được xem là hợp với việc đắp đê, xây tường.
- Nghĩ Trực thay đổi theo tuổi. 12 Trực tính theo ngày và tháng, như nhau với mọi người; phần hợp tuổi được xét riêng qua tuổi xung, tuổi hợp của ngày.
Dùng 12 Trực thế nào cho hợp lý?
Trực hữu ích nhất khi dùng để loại bớt: tránh Trực Phá cho việc lớn, ưu tiên Trực hợp việc khi đang phân vân giữa vài ngày. Công cụ xem ngày tốt và các trang chọn ngày theo việc như xem ngày khai trương hay xem ngày nhập trạch đã tính Trực cùng các lớp khác và ghi lý do bên cạnh từng ngày.