Thông tin nhanh
- Ngũ hành, âm dương: Thổ, thuộc tính Âm.
- Nhóm sao: sao lộc; là sao thứ ba của Bắc Đẩu.
- Cách an: theo can năm sinh. Giáp ở Dần, Ất ở Mão, Bính và Mậu ở Tỵ, Đinh và Kỷ ở Ngọ, Canh ở Thân, Tân ở Dậu, Nhâm ở Hợi, Quý ở Tý.
- Độ sáng trên lá số Huyền Cơ: miếu ở Tý, Dần, Mão, Ngọ; bình hòa ở Thân, Dậu. Ở Tỵ, Hợi lá số không ghi mức; nhiều sách không xếp độ sáng cho Lộc Tồn.
- Sao đi kèm cố định: Kình Dương ở cung sau, Đà La ở cung trước; sao Bác Sỹ luôn đồng cung với Lộc Tồn.
Tính chất của sao Lộc Tồn
Lộc Tồn là chiếc kho nhỏ được giữ cẩn thận. Sao chủ về nguồn lộc ổn định, thói quen tiết kiệm, sự thận trọng và khả năng tự đứng vững. Khác với Hóa Lộc thiên về cơ hội và sự lưu thông, Lộc Tồn thiên về giữ và tích: tiền đến chậm nhưng ở lại. Người có Lộc Tồn nổi bật thường kín đáo, tự lực, không thích phụ thuộc, đôi khi dè dặt trong chi tiêu và cả trong tình cảm.
Kình Đà giáp Lộc và vị trí của sao
Lộc Tồn chỉ đứng ở tám cung Tý, Dần, Mão, Tỵ, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi; sao không bao giờ vào tứ mộ. Vì Kình Dương và Đà La luôn kẹp hai bên, người xưa nói "Kình Đà giáp Lộc": có của thì có người dòm ngó, giữ kho thì chịu áp lực. Đây là cấu trúc cố định của mọi lá số, nên cần đọc như một đặc điểm, không phải một điềm.
Lộc Tồn cũng là Mệnh chủ của người sinh năm Dần hoặc Tuất, và là điểm khởi đầu của vòng Bác Sỹ gồm mười hai sao.
Lộc Tồn tại Mệnh và các cung
Ở Mệnh, Lộc Tồn gợi người cẩn trọng, biết lo xa, tự lập sớm. Ở Tài Bạch, được xem là vị trí thuận cho tích lũy. Ở Điền Trạch, gắn với tài sản cố định. Ở Quan Lộc, hợp công việc ổn định, lương đều. Trên lá số Huyền Cơ, vị trí Lộc Tồn được nêu trong phần giải thích để bạn biết lĩnh vực mình có xu hướng giữ gìn.
Song Lộc, Lộc Mã và cách đọc
Lộc Tồn gặp Hóa Lộc gọi là song Lộc, nguồn lộc được tăng cường. Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc gặp Thiên Mã gọi là "Lộc Mã giao trì", lộc đến qua sự vận động. Ngược lại, Lộc Tồn gặp Địa Không, Địa Kiếp hay Tuần, Triệt thì sách cổ nhắc kho dễ bị hao.
Hãy lập lá số để xem Lộc Tồn nằm ở cung nào.