Thông tin nhanh
- Ngũ hành, âm dương: Hỏa, thuộc tính Dương.
- Nhóm sao: Lục cát tinh; quý nhân tinh, đi đôi với Thiên Việt.
- Cách an: theo can năm sinh. Giáp, Mậu, Canh ở Sửu; Ất, Kỷ ở Tý; Bính, Đinh ở Hợi; Tân ở Ngọ; Nhâm, Quý ở Mão.
- Độ sáng: lá số Huyền Cơ không ghi miếu hãm cho Thiên Khôi.
- Tứ Hóa: Thiên Khôi không mang Tứ Hóa.
Tính chất của sao Thiên Khôi
Thiên Khôi là người mở cửa: thầy giới thiệu một cơ hội, cấp trên đề bạt, một người có uy tín đứng ra bảo lãnh. Sao chủ về sự nâng đỡ đến từ bên ngoài, thường công khai và chính thức. Người được Thiên Khôi chiếu thường có dịp gặp người đi trước tốt bụng, dễ được chú ý trong tập thể và có cơ hội thể hiện vào những lúc then chốt.
Truyền thống cũng gắn Thiên Khôi với vị trí đứng đầu một nhóm, một lớp, vì chữ "khôi" nghĩa là đứng đầu.
Cách an theo câu phú cổ điển
Cặp Khôi Việt được an theo câu phú Việt Nam: "Giáp Mậu kiêm ngưu dương, Ất Kỷ thử hầu hương, Bính Đinh trư kê vị, Nhâm Quý thố xà tàng, Canh Tân phùng mã hổ" (Tử Vi Đẩu Số Tân Biên). Sao đứng trước trong mỗi cặp là Thiên Khôi. Vì vậy Khôi Việt không bao giờ vào Thìn, Tuất. Toàn Thư xếp tuổi Canh cùng Giáp, Mậu (Khôi Sửu, Việt Mùi); Huyền Cơ theo câu phú Việt Nam và ghi rõ trong phương pháp.
Thiên Khôi tại Mệnh và các cung
Ở Mệnh, Thiên Khôi gợi người có phong thái, dễ được tin tưởng và gặp người nâng đỡ. Ở Quan Lộc, sao thuận cho thăng tiến qua sự đề bạt, thi tuyển. Ở Thiên Di, quý nhân thường gặp khi ra ngoài, đi xa. Ở Phụ Mẫu, gợi sự che chở từ bề trên.
Cặp Khôi Việt và cách đọc
Với người sinh năm Giáp, Mậu, Khôi ở Sửu và Việt ở Mùi, đối diện nhau, nên cung có một sao cũng nhận chiếu của sao kia. Khi Khôi và Việt cùng nằm trong tam phương tứ chính của Mệnh, lá số có Khôi Việt hội chiếu. Quý nhân là cơ hội, không phải lời hứa: sự nâng đỡ phát huy khi bản thân sẵn sàng đón nhận.
Hãy lập lá số để xem quý nhân tinh nằm ở cung nào.