Móng tay
Tướng móng tay vểnh lên, móng tay quặp xuống nói điều gì
móng tay vểnhmóng tay quặpmóng tay cong xuốngmóng tay hếch
Ở đâu trên bàn tay
Nhìn móng từ bên cạnh ngón, ở ngón trỏ và ngón giữa là rõ nhất.
Cách nhận trên tay mình
- Giơ ngón ngang tầm mắt, nhìn nghiêng: đầu móng cong lên, phẳng, hay cong xuống.
- Xem có ở nhiều ngón không; một ngón thì thường do va chạm.
Ý nghĩa theo từng tình trạng
| Tình trạng | Nghĩa |
|---|---|
| Vểnh lên | Cởi mở, hào phóng, dễ tiêu; lệ Việt đọc là khó giữ tiền. |
| Quặp xuống | Giữ, nắm chặt, khó buông; bền với người và với việc. |
| Phẳng | Cân; dạng thường gặp. |
| Vểnh ở một ngón | Thường do va chạm hoặc nghề; không đọc. |
| Quặp ở ngón cái | Giữ ý mình; ý chí nắm chặt, khó khuyên. |
| Móng đổi dạng gần đây | Không thuộc xem tay; hỏi thầy thuốc. |
Thầy dặn
Móng vểnh thì tập giữ, móng quặp thì tập buông; câu dặn chỉ có vậy. Và đừng để một cái móng quyết định mình là ai; nó là lớp mỏng nhất trong bộ đọc bàn tay, và là lớp đổi theo nghề tay chân nhiều nhất.
Hỏi đáp
Tướng móng tay vểnh nói lên điều gì?
Cởi mở, hào phóng, dễ tiêu, ít giữ của, theo sách xem tay. Lớp đọc nhẹ.
Móng tay quặp xuống có ý nghĩa gì?
Người giữ, nắm chặt điều đã có, khó buông việc và người; bền.
Móng vểnh ở một ngón thôi thì sao?
Thường do va chạm hoặc nghề nghiệp; không đọc. Chỉ đọc khi nhiều ngón cùng vểnh hoặc cùng quặp.
Đọc tiếp
- Móng tayHình dáng móng taySách xem tay đọc hình móng như một lớp tính nết: móng dài là nhạy cảm, ưa đẹp, ít tranh; móng ngắn là thực tế, nói thẳng, hay tranh luận; móng vuông là có nguyên tắc, đáng tin; móng rộng là cởi mở; móng hẹp là kín và dễ tự ái; móng hình quạt, rộng trên hẹp dưới, là hay lo.
- Móng tayMóng tay có sọcCheiro và Benham đọc sọc trên móng như dấu của sức: sọc dọc nhiều và đều là người căng, làm quá sức lâu ngày, hay thấy ở người lớn tuổi; sọc ngang là một quãng đã qua có việc mạnh, vết lằn nằm ở đâu trên móng cho biết cách đây mấy tháng.
- Hình bàn tay và ngón tayNgón cáiSách Tây đặt ngón cái lên trước mọi ngón: đốt ngoài có móng là ý chí, đốt giữa là lý trí, gốc ngón là gò Kim tinh tức tình cảm.
Nguồn và cách đọc
- Cheiro, The Language of the Hand (1894): Hình bàn tay bảy loại, ngón tay và móng, các đường chính và phụ.
- Lệ dân gian Việt Nam về xem tay: Nam tả nữ hữu, hoa tay, ngấn cổ tay, nốt ruồi son: ghi theo cách các trang xem chỉ tay tiếng Việt đang lưu hành, nêu như kinh nghiệm truyền miệng.
Ban biên tập Huyền Cơ · Cập nhật 02/11/2026. Bài viết nêu cách đọc của các sách xem tay và lệ dân gian Việt Nam như tri thức văn hóa; không thay lời thầy thuốc hay người có chuyên môn.
Bài viết liên quan
Tất cả bài Xem chỉ tay- Các đường chỉ tay và ý nghĩa: bảng tra 18 đường trên bàn tayMột bảng cho toàn bộ các đường trên bàn tay: tên Việt, tên sách, vị trí, nghĩa, điều hay hỏi; rồi cách tính tuổi trên những đường có thang tuổi.Cập nhật
- Cách xem chỉ tay cho người mới: 3 đường chính, 9 gò và xem tay nàoXem chỉ tay không bắt đầu từ đường mà từ bàn tay. Bài này đi theo đúng thứ tự: tay nào, hình bàn tay, ba đường chính, chín gò, đường phụ, dấu, hoa tay, rồi đọc hai tay cạnh nhau.Cập nhật
Bàn tay nói về người; lá số nói về thời. Lập lá số để đọc cùng.
Soi tay của tôi, miễn phí