Tra cứu
Xem chỉ tay: các đường, gò, dấu hiệu và hoa tay
108 trang tra cứu, mỗi trang một thứ trên bàn tay: ở đâu, nhận thế nào trên tay mình, nghĩa gì theo từng tình trạng, và theo sách nào. Cập nhật 02/11/2026.
Các đường chỉ tay
Ba đường chính và mười lăm đường phụ: ở đâu, nói về việc gì, đọc thế nào.
- Đường Sinh đạo (đường sinh mệnh)Đường Sinh đạo là đường cong ôm lấy gò Kim tinh, bắt đầu giữa ngón cái và ngón trỏ rồi vòng xuống cổ tay.
- Đường Trí đạoĐường Trí đạo bắt đầu cùng chỗ với Sinh đạo hoặc ngay trên nó, chạy ngang lòng tay về phía cạnh ngoài.
- Đường Tâm đạo (đường tình cảm)Đường Tâm đạo là đường ngang cao nhất trên lòng tay, chạy từ dưới ngón út về phía ngón trỏ.
- Đường Định mệnh (đường sự nghiệp)Đường Định mệnh là đường dọc đi từ phía cổ tay lên gò Thổ tinh dưới ngón giữa.
- Đường Thái dương (đường công danh, đường may mắn)Đường Thái dương là đường dọc chạy lên gò Thái dương dưới ngón áp út, thường ngắn và mảnh hơn đường Định mệnh.
- Đường Sức khỏe (đường Thủy tinh) trên bàn tayĐường Sức khỏe là đường chéo mảnh đi từ phía gò Thái âm hoặc gần cổ tay lên gò Thủy tinh dưới ngón út.
- Đường Hôn nhân trên bàn tayĐường Hôn nhân là một hay vài vạch ngang ngắn ở cạnh ngoài lòng tay, nằm giữa đường Tâm đạo và gốc ngón út.
- Đường Con cái trên bàn tay là đường nào, đọc được gì và không đọc được gìĐường Con cái là những vạch dọc rất nhỏ dựng trên đường Hôn nhân, ở cạnh ngoài bàn tay dưới ngón út.
- Vòng Kim tinh (đai Kim tinh) trên bàn tayVòng Kim tinh là một đường cong nằm trên đường Tâm đạo, bắt đầu ở kẽ ngón trỏ và ngón giữa, vòng xuống rồi kết ở kẽ ngón áp út và ngón út.
- Ngấn cổ tay (vòng cổ tay) có ý nghĩa gìNgấn cổ tay là những vòng ngang ở chỗ lòng bàn tay nối với cổ tay, thường có hai hoặc ba.
- Đường Xuất ngoại (đường đi xa) trên bàn tay là đường nào, có định cư nước ngoài khôngĐường Xuất ngoại là những vạch ngang đi từ cạnh ngoài bàn tay, vùng gò Thái âm, vào trong lòng tay.
- Đường Trực giác trên bàn tayĐường Trực giác là một đường cong hình lưỡi liềm ở cạnh ngoài lòng tay, bắt đầu từ gò Thái âm gần cổ tay và vòng lên về phía gò Thủy tinh dưới ngón út.
- Đường Quý nhân phù trợ (đường Hỏa tinh, sinh đạo đôi) là đường nào, nghĩa gìĐường Quý nhân là một đường mảnh chạy song song bên trong đường Sinh đạo, trên gò Kim tinh.
- Đường Tài lộc trên bàn tay là đường nào, nam nữ xem ở đâuNgười Việt gọi đường Tài lộc là các vạch dọc nhỏ, rõ và thẳng, mọc dưới ngón út trên gò Thủy tinh; sách Tây xếp chúng vào các đường Thủy tinh, nói về tiền từ buôn bán và việc tính toán.
- Đường Phóng túng (Via Lasciva) trên bàn tayĐường Phóng túng là đường cong hoặc chéo ở phần dưới lòng tay, đi từ gò Thái âm về phía gò Kim tinh.
- Nhẫn Solomon (vòng Mộc tinh) trên bàn tayNhẫn Solomon là một vòng cung nhỏ ôm lấy gốc ngón trỏ, nằm trên gò Mộc tinh, trông như một chiếc nhẫn đeo ở gốc ngón.
- Nhẫn Thổ tinh trên bàn tayNhẫn Thổ tinh là một vòng cung nhỏ ôm lấy gốc ngón giữa, nằm trên gò Thổ tinh.
- Dấu Samaritan (đường y khoa) dưới ngón útDấu Samaritan là một nhóm ba đến năm vạch dọc mảnh, song song, nằm dưới ngón út trên gò Thủy tinh, hơi chếch.
Đường ngắn, dài, đứt, mờ, rẽ nhánh
Những câu người ta hay hỏi về một tình trạng của đường: ngắn có sao không, đứt là gì, hai đường hôn nhân nghĩa gì.
- Đường sinh đạo ngắn có sao khôngKhông sao, và không nói tuổi thọ.
- Đường sinh đạo đứt đoạn thì saoĐường Sinh đạo đứt đoạn là dấu của một quãng đổi đời ở tuổi tương ứng với chỗ đứt: chuyển nơi ở, đổi nghề, hay một biến cố rồi ổn lại.
- Đường sinh đạo đôi có ý nghĩa gìĐường Sinh đạo đôi là một đường mảnh chạy song song bên trong Sinh đạo, về phía gốc ngón cái.
- Đường trí đạo dài hết bàn tay, dài đến gò Thái âm có tốt khôngĐường Trí đạo dài, chạy sang tận cạnh ngoài bàn tay, là nghĩ kỹ, nhìn xa, nhìn nhiều mặt; dài mà thẳng là tính toán giỏi, dài mà đổ xuống gò Thái âm là tưởng tượng mạnh.
- Đường trí đạo rẽ 2 nhánh, 3 nhánh, chẻ đuôi cá nghĩa là gìĐường Trí đạo rẽ hai nhánh ở cuối, mà Cheiro gọi là nhánh của người cầm bút, là vừa thực tế vừa giàu tưởng tượng: nói và viết đều được, hiểu cả người tính toán lẫn người mơ mộng.
- Chỉ tay không có đường trí đạo thì saoBàn tay thật sự không có đường Trí đạo gần như không có.
- Đường tâm đạo đứt, đứt đoạn, có đảo nghĩa là gìĐường Tâm đạo đứt là dấu của một lần tổn thương tình cảm ở tuổi tương ứng với chỗ đứt, thường là chuyện đã qua; đứt rồi nối lại là đã lành.
- Đường định mệnh đứt đoạn, đổi hướng nghĩa là gì, ở tuổi nàoĐường Định mệnh đứt đoạn là dấu của đổi nghề hoặc đổi hướng ở tuổi tương ứng với chỗ đứt.
- Chỉ tay không có đường định mệnh (đường vận mệnh) thì saoKhông có đường Định mệnh, hoặc chỉ có vài đoạn mờ, là chuyện khá thường và không phải dấu xấu.
- Chỉ tay hôn nhân có 2 đường, 3 đường, song song là saoHai đường Hôn nhân là hai mối gắn bó sâu trong đời, không phải hai lần cưới: có thể là một mối trước và một mối sau, một cuộc hôn nhân với hai giai đoạn, hay một người và một quãng sống riêng.
- Đường hôn nhân rẽ nhánh, chẻ đôi có phải báo hiệu ly hônĐường Hôn nhân chẻ đôi ở đầu trong, phía lòng tay, là hai người dần hai hướng: sống chung mà ít chung ý, mỗi người một việc, một bạn bè.
- Đường hôn nhân cong xuống, cong lên, có đảo nghĩa là gìĐường Hôn nhân cong xuống về phía đường Tâm đạo là mối nặng lòng: người kia khiến mình buồn lâu hơn vui, hoặc mình gánh phần nặng trong mối ấy.
- Đường chỉ tay mờ nhạt có ý nghĩa gìĐường chỉ tay mờ nhạt nói sức của việc đường ấy đại diện đang ít: Sinh đạo mờ là sức nhanh hao, Trí đạo mờ là nghĩ theo cảm hơn theo tính, Định mệnh mờ là chưa vào đường của mình.
- Bàn tay nhiều đường chỉ rối, chằng chịt nói lên điều gìBàn tay có nhiều đường nhỏ chằng chịt ngoài ba đường chính là người nghĩ nhiều, lo nhiều, nhạy với mọi việc quanh mình; Benham gọi là bàn tay đầy.
- Đường chỉ tay rõ nét, sâu có ý nghĩa gìĐường chỉ tay rõ nét và sâu là sức của việc đường ấy đại diện đang mạnh và ổn: Sinh đạo sâu là bền, Trí đạo sâu là nghĩ chắc và nhớ lâu, Tâm đạo sâu là tình cảm bền, Định mệnh sâu là đường nghề vững.
Những hình có tên
Bàn tay chữ nhất, chữ M, chữ X, chữ xuyên, đuôi cá, tam giác tiền, thập tự thần bí, mắt Phật và các dấu người Việt hay tìm.
- Bàn tay chữ nhất là gìBàn tay chữ nhất là bàn tay mà đường Trí đạo và đường Tâm đạo nhập làm một, thành một đường ngang duy nhất chạy suốt lòng tay như chữ nhất.
- Chỉ tay chữ M có ý nghĩa gìChỉ tay chữ M là hình chữ M do bốn đường tạo nên: Sinh đạo và Trí đạo dính nhau ở đầu làm nét trái, Tâm đạo làm nét phải, và đường Định mệnh đi lên cắt qua Trí đạo tới Tâm đạo làm nét giữa.
- Chỉ tay chữ X trong lòng bàn tay nghĩa là gìChỉ tay chữ X là hai nét cắt chéo nhau thành dấu X, thường ở khoảng giữa lòng tay.
- Chỉ tay chữ xuyên (川) là gìChỉ tay chữ xuyên là bàn tay có ba đường chính rời nhau như ba nét của chữ xuyên: Sinh đạo và Trí đạo không dính ở đầu mà có khe hở rõ, Tâm đạo đi riêng ở trên.
- Chỉ tay chữ vạn (卍) trong lòng bàn tay có thật không, nghĩa là gìChỉ tay chữ vạn là khi những nét nhỏ giữa lòng tay xếp thành hình chữ vạn của nhà Phật, bốn nhánh gập góc.
- Thập tự thần bí trong lòng bàn tayThập tự thần bí là một dấu thập tự đứng riêng trong tứ giác, tức khoảng giữa đường Trí đạo và đường Tâm đạo, không phải do đường Định mệnh cắt đường khác mà thành.
- Tam giác tiền trong lòng bàn tay là gì, kín hay hở nói điều gìTam giác tiền là tam giác ở giữa lòng tay do ba nét hợp thành: đường Trí đạo làm đáy, đường Định mệnh làm một cạnh, và một vạch chéo nối hai đường ấy làm cạnh thứ ba.
- Chỉ tay đuôi cá là gìChỉ tay đuôi cá là khi đuôi một đường chẻ làm hai nhánh rõ như đuôi cá.
- Chỉ tay lá bồ đề ở cuối đường sinh đạo là gìChỉ tay lá bồ đề là tên dân gian Việt cho một hình bầu dục khép kín như chiếc lá nằm ở đoạn cuối đường Sinh đạo, gần cổ tay.
- Chỉ tay chữ điền (田) trên đường sự nghiệp, cạnh sinh đạo nghĩa là gìChỉ tay chữ điền là một hình vuông nhỏ bị hai nét cắt chia thành bốn ô, giống chữ điền nghĩa là ruộng.
- Sao dưới ngón út (trên gò Thủy tinh) có phải dấu tài lộc bất ngờSao dưới ngón út là hình sao, ba nét trở lên cắt nhau một điểm, nằm trên gò Thủy tinh.
- Mắt Phật (mắt thần) ở ngón tay cái là gì, có phải dấu giàu cóMắt Phật là khi nếp gấp ở khớp giữa ngón cái, phía lòng tay, không phải một vạch ngang mà khép thành hình con mắt.
- Tam giác lớn và tứ giác trong lòng bàn tayTam giác lớn là hình do ba đường tạo nên: Sinh đạo làm một cạnh, Trí đạo làm một cạnh, đường Sức khỏe hoặc đường Định mệnh khép cạnh thứ ba.
- Chỉ tay thuyền bát nhã là gìChỉ tay thuyền bát nhã là tên dân gian Việt cho một hình giống con thuyền trên lòng bàn tay, mượn tên con thuyền trí tuệ của nhà Phật, và được gán nghĩa trí tuệ, phúc khí, căn tu, quý nhân.
- Chỉ tay của người có căn tuCác trang Việt kể nhiều dấu của người có căn tu: hình vuông trên Tâm đạo, Sinh đạo vươn lên gò Thổ tinh, nét hình chữ Y, thập tự giữa lòng tay, vòng quanh gò Thái dương, các gò nổi cao, thuyền bát nhã.
Dấu trên đường và trên gò
Đảo, chuỗi, đứt, nhánh, sao, thập tự, tam giác, vuông, lưới, chấm, vòng tròn: nghĩa theo chỗ nằm.
- Hình đảo (cù lao) trên đường chỉ tay nghĩa là gìHình đảo, dân gian gọi là cù lao, là chỗ một đường chỉ tay tách làm hai nét rồi khép lại, trông như con mắt hoặc hạt thoi.
- Đường chỉ tay hình chuỗi, nhiều mắt xích nghĩa là gìĐường chỉ tay hình chuỗi là một chuỗi đảo nhỏ nối nhau như mắt xích thay cho một nét liền.
- Đường chỉ tay bị đứt đoạn nghĩa là gìChỗ đứt là nơi nét đường ngừng rồi tiếp lại, có khi lệch sang bên.
- Đường chỉ tay rẽ nhánh, nhánh lên nhánh xuống nghĩa là gìNhánh rẽ là một nét nhỏ tách ra từ đường chính.
- Đường chỉ tay có tua, xòe ra nhiều sợi ở cuối nghĩa là gìTua là chỗ cuối một đường không kết gọn mà xòe ra thành nhiều sợi nhỏ như đầu chổi.
- Chỉ tay hình sao (ngôi sao) ở đâu thì tốt, ở đâu thì cần giữHình sao là nơi ba đường nhỏ trở lên cắt nhau tại một điểm, trông như ngôi sao.
- Chỉ tay hình chữ thập (dấu cộng, dấu X) ở từng vị trí nghĩa là gìHình thập tự là hai nét ngắn cắt nhau thành dấu cộng hoặc dấu X.
- Chỉ tay hình tam giác giữa lòng bàn tay, trên gò, trên đường nghĩa là gìHình tam giác nhỏ là ba nét ngắn khép kín thành một tam giác rõ.
- Chỉ tay hình vuông (dấu bảo hộ) giữa lòng bàn tay, trên gò Mộc tinh nghĩa là gìHình vuông là bốn nét ngắn khép thành ô vuông hoặc chữ nhật nhỏ.
- Chỉ tay hình lưới (nhiều nét đan nhau) trên gò nghĩa là gìHình lưới là nhiều nét ngang dọc đan nhau như mắt lưới trên một gò.
- Chấm trên đường chỉ tay (chấm đen, chấm đỏ) nghĩa là gìChấm là một điểm lõm nhỏ nằm ngay trên đường chỉ tay, như đầu kim ấn vào da.
- Chỉ tay hình vòng tròn trên gò, trên đường nghĩa là gìVòng tròn khép kín, tròn đều, là dấu hiếm.
Các gò trên bàn tay
Chín gò của lòng bàn tay: gò nào nổi, gò nào phẳng, dấu trên gò.
- Các gò trên bàn tayLòng bàn tay có chín gò, là những vùng thịt nổi lên: bốn gò dưới bốn ngón là Mộc tinh (trỏ), Thổ tinh (giữa), Thái dương (áp út), Thủy tinh (út); hai gò Hỏa tinh ở hai cạnh; bình nguyên Hỏa tinh trũng ở giữa; gò Kim tinh ở gốc ngón cái; gò Thái âm ở cạnh ngoài phía cổ tay.
- Gò Kim tinh đầy đặn, phẳng, có nhiều đường ngang, có nốt ruồi nghĩa là gìGò Kim tinh là khối thịt ở gốc ngón cái, nằm trong vòng ôm của đường Sinh đạo; là gò lớn nhất bàn tay.
- Gò Mộc tinh dưới ngón trỏGò Mộc tinh là vùng thịt dưới gốc ngón trỏ.
- Gò Thổ tinh ở đâu, dưới ngón giữa nổi hay phẳng nói điều gìGò Thổ tinh là vùng dưới gốc ngón giữa, đích đến của đường Định mệnh.
- Gò Thái dương dưới ngón áp útGò Thái dương là vùng dưới gốc ngón áp út, đích đến của đường Thái dương.
- Gò Thủy tinh dưới ngón út nổi cao nói điều gì, các vạch trên gòGò Thủy tinh là vùng dưới gốc ngón út, nơi hội tụ nhiều vạch nhất bàn tay: đường Hôn nhân ở cạnh, các vạch Tài lộc và dấu Samaritan ở giữa, đường Sức khỏe đi lên.
- Gò Hỏa tinh trên và dưới trên bàn tayBàn tay có hai gò Hỏa tinh.
- Bình nguyên Hỏa tinhBình nguyên Hỏa tinh là vùng giữa lòng bàn tay, chỗ trũng mà các đường chính chạy qua; Ma Y gọi là minh đường.
- Gò Thái âm trên bàn tayGò Thái âm là vùng thịt ở cạnh ngoài lòng tay, phía cổ tay, đối diện gò Kim tinh qua lòng tay.
Hình bàn tay và ngón tay
Bàn tay ngũ hành, dày mỏng, lòng bàn tay, năm ngón, đốt ngón, khoảng cách giữa các ngón.
- Hình bàn tay theo ngũ hành và bốn loại TâyTrước khi đọc đường, người xưa đọc hình bàn tay.
- Lòng bàn tay đỏ hồng, tái, vàng, nóng, lạnh, trũng, phẳng nói điều gìLòng bàn tay cho một lớp đọc nhanh về sức: hồng đều là sức đều, đỏ sẫm là sức đang dồn và dễ nóng, tái nhợt là thiếu sức, hơi vàng là mệt; trũng ở giữa là người giữ được, phẳng là người cởi mở.
- Bàn tay dày có tốt khôngBàn tay dày là tay nhiều thịt ở lòng và ở gò, khi ấn vào thấy săn.
- Tướng ngón tay cáiSách Tây đặt ngón cái lên trước mọi ngón: đốt ngoài có móng là ý chí, đốt giữa là lý trí, gốc ngón là gò Kim tinh tức tình cảm.
- Tướng ngón trỏNgón trỏ, ngón của gò Mộc tinh, nói về chí tiến thân, lòng tự trọng và mong muốn dẫn dắt.
- Tướng ngón giữaNgón giữa, ngón của gò Thổ tinh, là ngón dài nhất và là trục của bàn tay; nó nói về bổn phận, sự nghiêm túc và cách nhìn đời nặng hay nhẹ.
- Tướng ngón áp út (ngón đeo nhẫn)Ngón áp út, ngón của gò Thái dương, nói về cái đẹp, duyên với người và sự ưa thử vận.
- Ngón tay út ngắn, ngón út tụt thấp, ngón út cong nói lên điều gìNgón út, ngón của gò Thủy tinh, nói về lời nói, buôn bán và cách giao tiếp.
- Ngón áp út dài hơn ngón trỏ ở nam, ở nữ nói lên điều gìNgón áp út dài hơn ngón trỏ, theo sách xem tay, là duyên, cái đẹp và sự ưa thử vận mạnh hơn chí đứng đầu: người làm vì thích và vì được chú ý hơn là vì muốn cầm.
- Ba đốt ngón tay và đốt ngón nổi nói điều gì về cách sốngSách Tây chia mỗi ngón làm ba đốt: đốt có móng là thế giới tinh thần, đốt giữa là thực tế và công việc, đốt gốc là vật chất và hưởng thụ.
- Xòe bàn tayThả lỏng bàn tay rồi đặt lên bàn, nhìn các ngón tự cách nhau thế nào.
Móng tay
Hình móng, bán nguyệt, đốm trắng, sọc, vểnh và quặp: lớp đọc nhẹ về tính nết.
- Tướng móng taySách xem tay đọc hình móng như một lớp tính nết: móng dài là nhạy cảm, ưa đẹp, ít tranh; móng ngắn là thực tế, nói thẳng, hay tranh luận; móng vuông là có nguyên tắc, đáng tin; móng rộng là cởi mở; móng hẹp là kín và dễ tự ái; móng hình quạt, rộng trên hẹp dưới, là hay lo.
- Hình bán nguyệt trên móng tay có ý nghĩa gìBán nguyệt là vầng trắng hình trăng khuyết ở gốc móng, rõ nhất ở ngón cái.
- Móng tay có đốm trắng là điềm gì theo dân gianDân gian Việt có cách đọc vui về đốm trắng trên móng: ngón cái là có người nhớ, ngón trỏ là sắp có tin vui, ngón giữa là sắp đi xa, ngón áp út là sắp có quà hoặc duyên, ngón út là có lộc nhỏ.
- Móng tay có sọc dọc, sọc ngang nói điều gì theo sách xem tayCheiro và Benham đọc sọc trên móng như dấu của sức: sọc dọc nhiều và đều là người căng, làm quá sức lâu ngày, hay thấy ở người lớn tuổi; sọc ngang là một quãng đã qua có việc mạnh, vết lằn nằm ở đâu trên móng cho biết cách đây mấy tháng.
- Tướng móng tay vểnh lên, móng tay quặp xuống nói điều gìSách xem tay nhìn độ cong của móng từ bên cạnh: móng vểnh lên ở đầu, như cái muỗng, là người cởi mở, hào phóng, dễ tiêu và ít giữ của; móng quặp xuống ôm lấy đầu ngón là người giữ, nắm chặt điều đã có, khó buông việc và buông người.
Hoa tay
Hoa tay là gì, cách đếm, từ không có đến mười hoa tay, hoa tay theo ngón, xoáy kép, vân núi.
- Hoa tay là gìHoa tay là dạng vân ở đầu ngón xoay thành những vòng tròn đồng tâm khép kín, mà nhân trắc học gọi là xoáy và người Hoa gọi là đấu.
- Không có hoa tay nào thì saoKhông có hoa tay nào là cả mười đầu ngón đều là vân móc hoặc vòng cung, không có vòng xoáy khép kín nào.
- 1 hoa tay có ý nghĩa gìMột hoa tay là chỉ một trong mười đầu ngón có vòng xoáy khép kín.
- 2 hoa tay có ý nghĩa gìHai hoa tay là hai trong mười đầu ngón có vòng xoáy khép kín.
- 3 hoa tay có ý nghĩa gìBa hoa tay là ba trong mười đầu ngón có vòng xoáy.
- 4 hoa tay có ý nghĩa gìBốn hoa tay là bốn trong mười đầu ngón có vòng xoáy, và là con số thường gặp nhất ở người Đông Á.
- 5 hoa tay có ý nghĩa gìNăm hoa tay là một nửa số đầu ngón có vòng xoáy.
- 6 hoa tay có ý nghĩa gìSáu hoa tay là hơn nửa số đầu ngón có vòng xoáy, bắt đầu là mức nhiều ở người Đông Á.
- 7 hoa tay có ý nghĩa gìBảy hoa tay là bảy trong mười đầu ngón có vòng xoáy, một mức nhiều và gặp ít.
- 8 hoa tay có ý nghĩa gìTám hoa tay là chỉ hai đầu ngón không có vòng xoáy, mức rất nhiều và gặp ít.
- 9 hoa tay có ý nghĩa gìChín hoa tay là chỉ một đầu ngón không có vòng xoáy, mức hiếm.
- 10 hoa tay có ý nghĩa gìMười hoa tay là cả mười đầu ngón đều có vòng xoáy khép kín, dấu hiếm chỉ vài phần trăm ngay cả ở người Đông Á nơi xoáy phổ biến.
- Hoa tay ở ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út, ngón út có ý nghĩa gìCách đọc hoa tay có lý nhất trong dân gian là đọc theo ngón, vì nó mượn nghĩa của từng ngón trong sách xem tay: hoa tay ở ngón cái là ý chí và tự quyết; ở ngón trỏ là muốn dẫn dắt; ở ngón giữa là trách nhiệm và kiên nhẫn; ở ngón áp út là duyên, cái đẹp và nghệ thuật; ở ngón út là lời nói và buôn bán.
- Hoa tay xoáy âm dương (xoáy kép) là gì, có tính là hoa tay khôngXoáy kép là dạng vân đầu ngón có hai tâm xoáy lồng vào nhau, nhìn như chữ S hoặc như hình âm dương; nhân trắc học gọi là xoáy đôi và xếp vào họ xoáy, nên khi đếm hoa tay nó tính là một.
- Vân núi (vân vòng cung) ở đầu ngón tay là gì, có phải hoa tay khôngVân núi là dạng vân đầu ngón trong đó các đường chạy ngang từ bên này sang bên kia và gợn lên ở giữa như một quả núi; nhân trắc học gọi là vòng cung, và đây là dạng hiếm nhất trong ba dạng.
- Mấy hoa tay thì giàu, mấy hoa tay thì nghèoCâu vè một đấu nghèo, hai đấu giàu, ba bốn đấu mở tiệm cầm đồ, năm sáu đấu đeo gùi đi bán, bảy tám đấu ngồi mà đi, chín mười đấu hưởng thanh phúc là bài vè Trung Hoa dạy trẻ con đếm xoáy trên ngón, được các trang Việt dịch mỗi nơi một kiểu và đôi khi đổi cả thứ tự.
- Hoa tay có thay đổi khôngHoa tay không thay đổi.
Cách xem
Xem tay nào, chỉ tay có đổi không, nốt ruồi trong lòng bàn tay và ở ngón, và những câu nên trả lời thật.
- Xem chỉ tay tay nàoTheo lệ Việt Nam, nam xem tay trái và nữ xem tay phải làm tay tiên thiên, tức cái trời cho và gốc gia đình; tay còn lại là tay hậu thiên, tức cái đời đã làm ra.
- Đường chỉ tay có thay đổi theo thời gian khôngCó.
- Nốt ruồi trong lòng bàn tay trái, phải ở nam và nữ có ý nghĩa gìNốt ruồi trong lòng bàn tay hiếm hơn nốt ruồi trên mu tay, nên lệ dân gian Việt coi là dấu đáng đọc: đọc theo tay, trái hay phải tức tiên thiên hay hậu thiên theo nam tả nữ hữu; theo màu, son hay đen; và theo gò nó nằm, gò Kim tinh là tình, gò Thủy tinh là tiền và lời nói, gò Mộc tinh là địa vị, giữa lòng tay là giữ của.
- Nốt ruồi son trong lòng bàn tay trái, phải ở nam và nữ nghĩa là gìNốt ruồi son là nốt ruồi màu đỏ.
- Nốt ruồi ở ngón tay cái, trỏ, giữa, áp út, út có ý nghĩa gìLệ Việt đọc nốt ruồi ở ngón tay theo nghĩa của từng ngón, một cách gán gần với sách xem tay: ngón cái là cha mẹ và ý chí, ngón trỏ là chí tiến thân, ngón giữa là bản thân và trách nhiệm, ngón áp út là vợ chồng và duyên, ngón út là con cái và lời nói.
- Xem chỉ tay có biết sinh con trai hay gái khôngKhông.
Bài viết liên quan
Tất cả bài Xem chỉ tay- Các đường chỉ tay và ý nghĩa: bảng tra 18 đường trên bàn tayMột bảng cho toàn bộ các đường trên bàn tay: tên Việt, tên sách, vị trí, nghĩa, điều hay hỏi; rồi cách tính tuổi trên những đường có thang tuổi.Cập nhật
- Cách xem chỉ tay cho người mới: 3 đường chính, 9 gò và xem tay nàoXem chỉ tay không bắt đầu từ đường mà từ bàn tay. Bài này đi theo đúng thứ tự: tay nào, hình bàn tay, ba đường chính, chín gò, đường phụ, dấu, hoa tay, rồi đọc hai tay cạnh nhau.Cập nhật
- Chỉ tay giàu có: dấu hiệu có trong sách và dấu hiệu bị thổi phồngTiền trên bàn tay không nằm ở một hình. Nó đi theo ba đường: việc làm, tiếng tăm, cách giữ. Bài này đọc từng dấu được gọi là dấu giàu và nói dấu nào thật.Cập nhật
- Chỉ tay và lá số Tử Vi: đọc chung thế nào, cái nào nói việc gìNgười xưa không xem tay một mình. Bài này nói cách đặt bàn tay cạnh lá số Tử Vi: cái gì ứng với cái gì, năm trên tay so với năm trên lá số, và khi hai bên trái nhau thì theo bên nào.Cập nhật
Bàn tay nói về người; lá số nói về thời. Đọc cả hai thì hiểu được cả đường lẫn lúc.
Soi tay của tôi, miễn phí