Trong Bát Tự, tám chữ không có vai trò ngang nhau. Can của trụ ngày được gọi là Nhật chủ, hay Nhật nguyên, và được coi là "ta"; mọi chữ khác được đọc theo quan hệ với chữ này. Lấy ngày sinh làm trung tâm là đặc điểm của phái Tử Bình, được trình bày trong Uyên Hải Tử Bình và Tam Mệnh Thông Hội. Nếu chưa rõ cách lập bốn trụ, bạn nên đọc trước bài Bát Tự là gì.
Mười Nhật chủ
| Can | Âm dương | Ngũ hành | Hình ảnh truyền thống |
|---|---|---|---|
| Giáp | Dương | Mộc | Cây lớn, thân gỗ thẳng |
| Ất | Âm | Mộc | Cỏ hoa, dây leo mềm |
| Bính | Dương | Hỏa | Mặt trời |
| Đinh | Âm | Hỏa | Ngọn đèn, ánh nến |
| Mậu | Dương | Thổ | Núi, đất dày |
| Kỷ | Âm | Thổ | Đất ruộng vườn |
| Canh | Dương | Kim | Kim loại thô, rìu kiếm |
| Tân | Âm | Kim | Vàng bạc, trang sức |
| Nhâm | Dương | Thủy | Sông lớn, biển |
| Quý | Âm | Thủy | Mưa, sương |
Những hình ảnh này là cách nhớ truyền thống để hình dung tính chất của từng can. Chúng không phải lời mô tả tính cách áp cho mọi người có cùng Nhật chủ; cùng là Bính nhưng sinh mùa đông hay mùa hè, gặp nhiều Thủy hay nhiều Mộc, cách đọc đã khác.
Ngũ hành sinh khắc: nền của Thập Thần
- Tương sinh: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
- Tương khắc: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.
Với một Nhật chủ, mỗi hành rơi vào một trong năm vai: cùng hành với ta (Tỷ Kiếp), hành do ta sinh ra (Thực Thương), hành bị ta khắc (Tài), hành khắc ta (Quan Sát) và hành sinh ra ta (Ấn).
Thập Thần: mười quan hệ với Nhật chủ
Mỗi vai lại tách đôi theo âm dương: cùng âm dương với Nhật chủ hay khác âm dương.
| Quan hệ với Nhật chủ | Cùng âm dương | Khác âm dương | Nghĩa thường gặp trong sách |
|---|---|---|---|
| Cùng hành | Tỷ Kiên | Kiếp Tài | Anh em, bạn bè, người ngang hàng; tính tự lập, sự cạnh tranh |
| Ta sinh | Thực Thần | Thương Quan | Sự biểu đạt, tài năng, óc sáng tạo; với nữ còn chỉ con cái |
| Ta khắc | Thiên Tài | Chính Tài | Tiền bạc, tài sản, cách quản lý nguồn lực; với nam còn chỉ vợ |
| Khắc ta | Thất Sát | Chính Quan | Kỷ luật, trách nhiệm, áp lực, cấp trên; với nữ còn chỉ chồng |
| Sinh ta | Thiên Ấn | Chính Ấn | Học vấn, sự che chở, nguồn nâng đỡ; thường chỉ mẹ |
Một số sách gọi Thất Sát là Thiên Quan, Thiên Ấn là Kiêu Thần. Ngoài tám chữ lộ ra, mỗi địa chi còn chứa một đến ba thiên can ẩn gọi là tàng can, và mỗi tàng can cũng mang một Thập Thần. Vì vậy một lá số có thể không lộ Chính Tài ở can nào nhưng vẫn có Chính Tài nằm trong chi.
Tra Thập Thần với Nhật chủ Nhâm
Nhâm là Thủy dương. Đi lần lượt mười can:
| Can | Hành, âm dương | Quan hệ với Nhâm | Thập Thần |
|---|---|---|---|
| Nhâm | Thủy dương | Cùng hành, cùng dương | Tỷ Kiên |
| Quý | Thủy âm | Cùng hành, khác âm dương | Kiếp Tài |
| Giáp | Mộc dương | Nhâm sinh Giáp | Thực Thần |
| Ất | Mộc âm | Nhâm sinh Ất | Thương Quan |
| Bính | Hỏa dương | Nhâm khắc Bính | Thiên Tài |
| Đinh | Hỏa âm | Nhâm khắc Đinh | Chính Tài |
| Mậu | Thổ dương | Mậu khắc Nhâm | Thất Sát |
| Kỷ | Thổ âm | Kỷ khắc Nhâm | Chính Quan |
| Canh | Kim dương | Canh sinh Nhâm | Thiên Ấn |
| Tân | Kim âm | Tân sinh Nhâm | Chính Ấn |
Thân vượng, thân nhược
Nhật chủ mạnh hay yếu được xét qua hai điều.
Mùa sinh (lệnh tháng). Chi của trụ tháng cho biết mùa: Dần, Mão là Mộc; Tỵ, Ngọ là Hỏa; Thân, Dậu là Kim; Hợi, Tý là Thủy; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là Thổ. So hành của Nhật chủ với hành của mùa được năm trạng thái: Vượng (cùng hành), Tướng (mùa sinh ra Nhật chủ), Hưu (Nhật chủ sinh ra mùa), Tù (Nhật chủ khắc mùa) và Tử (mùa khắc Nhật chủ).
Mức sinh trợ trong tám chữ. Ấn và Tỷ Kiếp nâng đỡ Nhật chủ; Thực Thương, Tài và Quan Sát làm Nhật chủ hao sức, dù mỗi loại theo một cách.
Trên Huyền Cơ, hai yếu tố này được gộp thành một điểm từ 0 đến 100: 40% từ mùa sinh, 60% từ tỷ trọng sinh trợ. Dưới 20 là thân rất nhược, dưới 40 là nhược, dưới 60 là trung hòa, dưới 80 là vượng, từ 80 trở lên là rất vượng. Đây là một ước lượng theo phương pháp nêu rõ, không phải kết luận của một trường phái. Từ đó, phần hành gợi ý đi theo nguyên tắc cân bằng: thân nhược thì ưu tiên Ấn và Tỷ Kiếp, thân vượng thì ưu tiên Thực Thương, Tài và Quan Sát, thân trung hòa thì bổ sung hành đang thiếu. Cách này chưa xét tòng cách, hóa cách hay nhu cầu điều hậu nóng lạnh, nên có thể khác với dụng thần do người luận đoán chọn.
Ví dụ: đọc Nhật chủ và Thập Thần của một lá số
Người nữ sinh lúc 07:40 ngày 20/06/1995 tại TP. Hồ Chí Minh (dữ liệu minh họa). Ngày sinh đã qua tiết Mang chủng (06/06/1995) nên thuộc tháng Ngọ. Tứ trụ là Ất Hợi, Nhâm Ngọ, Nhâm Ngọ, Giáp Thìn; Nhật chủ là Nhâm, Thủy dương.
| Trụ | Can và Thập Thần | Chi, tàng can và Thập Thần |
|---|---|---|
| Năm | Ất: Thương Quan | Hợi: Nhâm (Tỷ Kiên), Giáp (Thực Thần) |
| Tháng | Nhâm: Tỷ Kiên | Ngọ: Đinh (Chính Tài), Kỷ (Chính Quan) |
| Ngày | Nhâm: Nhật chủ | Ngọ: Đinh (Chính Tài), Kỷ (Chính Quan) |
| Giờ | Giáp: Thực Thần | Thìn: Mậu (Thất Sát), Ất (Thương Quan), Quý (Kiếp Tài) |
Theo cách tính tỷ lệ của Huyền Cơ, ngũ hành của lá số là Thủy 35%, Mộc 32,5%, Hỏa 17,5%, Thổ 15% và Kim 0%. Nhâm sinh vào tháng Ngọ, mùa Hỏa vượng, nên ở trạng thái Tù. Phần sinh trợ (Thủy và Kim, không tính chính can ngày) chỉ chiếm khoảng một phần tư, nên điểm là 25,4, xếp vào thân nhược. Hành gợi ý là Kim (Ấn) và Thủy (Tỷ Kiếp); hành nên hạn chế là Mộc, Hỏa, Thổ.
Điểm đáng chú ý: Thủy là hành chiếm tỷ lệ cao nhất, nhưng Nhật chủ vẫn nhược. Lý do là Nhâm sinh vào mùa hè, và ba hành Mộc, Hỏa, Thổ, tức những gì Nhật chủ phải sinh ra, phải khắc hoặc bị khắc, cộng lại chiếm tới 65%; lá số lại hoàn toàn không có Kim nên thiếu Ấn nâng đỡ. Về Thập Thần, Thực Thần và Thương Quan lộ ở can năm và can giờ gợi thiên hướng biểu đạt, sáng tạo; Chính Tài và Chính Quan nằm trong hai chi Ngọ của trụ tháng và trụ ngày; hai chi Ngọ đứng cạnh nhau là tự hình theo bảng quan hệ địa chi. Đại vận hiện tại (2021–2030) là Ất Dậu: can Ất là Thương Quan, chi Dậu tàng Tân là Chính Ấn, đúng hành Kim mà lá số gốc đang thiếu theo phương pháp cân bằng.
Những lỗi thường gặp
- Lấy can năm hay con giáp làm "mệnh" của Bát Tự. Trung tâm là can ngày, không phải can năm.
- Nhầm Nhật chủ với mệnh nạp âm. Người trong ví dụ sinh năm Ất Hợi, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hỏa, nhưng Nhật chủ lại là Nhâm Thủy.
- Chỉ đếm tám chữ lộ ra. Bỏ qua tàng can dễ kết luận sai rằng lá số "thiếu" một hành.
- Coi Thất Sát, Thương Quan, Kiếp Tài là xấu tuyệt đối. Mỗi Thập Thần có mặt thuận và mặt khó, tùy vượng suy và vị trí.
- Xem hành gợi ý như một thứ phải mua. Màu sắc, vật dụng hay tên gọi theo hành chỉ là cách dùng dân gian; không có bằng chứng rằng chúng thay đổi được đời sống, và không cần chi tiền cho chúng.
- Quên mốc 23:00 của giờ Tý. Người sinh 23:00–23:59 lấy can ngày của hôm sau, nên Nhật chủ đổi hẳn.
Nhật chủ cho biết gì?
Nhật chủ và Thập Thần cho bạn một ngôn ngữ để nói về các lực trong đời mình: đâu là nguồn nâng đỡ, đâu là áp lực, đâu là thứ mình tạo ra. Chúng không định trước ai sẽ là vợ chồng, con cái hay cấp trên của bạn, cũng không thay cho lời khuyên chuyên môn. Bạn có thể lập lá số Bát Tự để xem Nhật chủ, bảng Thập Thần và điểm vượng suy của chính mình, với phương pháp ghi ngay bên cạnh kết quả.